Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Kè chống sạt lở, tạo quỹ đất

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Kè chống sạt lở, tạo quỹ đất. Mục tiêu xây dựng công trình bảo vệ chống sạt lở bờ biển, san lấp bù lại diện tích đã sạt lở đồng thời mở rộng quỹ đất xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật tôn tạo chỉnh trang cảnh quan đô thị phù hợp với quy hoạch không gian đô thị

Ngày đăng: 16-09-2024

1,013 lượt xem

Chương 1

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung về dự án

1.1.1 Tên dự án

KÈ CHỐNG SẠT LỞ, TẠO QUỸ ĐẤT

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án

- Tên chủ dự án: Ủy ban nhân dân thành phố.

- Địa chỉ liên hệ của chủ dự án:

- Người đại diện: ......... - Chức vụ: Chủ tịch.

- Tiến độ thực hiện dự án: 24 tháng.

1.1.3 Vị trí địa lý (các điểm mốc tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia, ranh giới …)

Phạm vi nghiên cứu, lập dự án khoảng 22,03 ha tại phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Hình 1-1. Bản đồ vị trí thực hiện dự án

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

1) Hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực

- Đường bộ: Toàn tỉnh có 9.358 km đường bộ gồm 04 Quốc lộ 291,8km; 22 đường tỉnh với 708 km; 636 km đường huyện và 7.084 km đường xã. Nhìn chung, mạng lưới đường bộ cơ bản đã bao phủ rộng khắp địa bàn tỉnh.

- Tuy nhiên, chất lượng của hầu hết các tuyến đường còn thaapsm, nhiều tuyến có mặt đường hẹp, hành lanng bảo vệ đường bị lấn chiếm.

a) Hệ thống quốc lộ

- Quốc lộ 80: Quốc lộ 80 đoạn đi quan địa phận tỉnh Kiên Giang có chiều dài từ Tân Hiệp (giáp ranh Cần Thơ) đến cửa khẩu Xà Xía dài khoảng 133 km, mặt đường rộng 9 – 11m, nền đường rộng 12 – 14m.

- Quốc lộ 63: Đoạn thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang dài khoảng 74km, mặt đường rộng 5,5 – 7km, nền đường rộng 7,2 – 12m.

- Quốc lộ 61: Đoạn thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang dài khoảng 44km, mặt đường rộng 7 – 9km, nền đường rộng 9 – 12m.

- Đường Lộ Tẻ - Rạch Sỏi: Tuyến có điểm đầu tạo giao Quốc lộ 91 chạy song song với Quốc lộ 80 và keyes thức tại ranh thành phố Cần Thơ. Tuyến đường được xây dựng nhằm thay thế cho Quốc lộ 80 hiện tại đang xuống cấp và bị sạt lở.

b) Đường tỉnh

Quy hoạch xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp III, kết cấu mặt đường nhựa rộng 7m, lề đường mỗi bên rộng 2,5m (gia cố 2,0m), nền rộng 12m, đất bảo trì mỗi bên 2m, hành lang an toàn mỗi bên 13m, lộ giới 46m.

Đối với những tuyến có mặt cắt còn nhỏ hẹp hoặc xây dựng mới thì giai đoạn đầu sẽ tiến hành nâng cấp mở rộng tuyến đạt kết cấu mặt 7m để đảm bảo nhu cầu đi lại. Giai đoạn sau sẽ tùy theo nhu cầu đi lại trên tuyến để nghiên cứu việc mở rộng đạt chuẩn theo quy hoạch.

2) Hiện trạng giao thông kết nối khu vực dự án

Xung quanh khu vực dự án có một số trục giao thông quan trọng sau:

- Tuyến đường Trần Thủ Độ.

- Tuyến đường Trần Hưng Đạo.

- Tuyến đường Lý Nhân Tông.

- Tuyến đường 3 tháng 2.

Hình 1-2. Mặt bằng tuyến đường giao thông kết nối khu vực dự án

3) Hiện trạng khu vực xây dựng công trình

Địa hình khu vực xây dựng công trình hoàn toàn nằm dưới nước. Điểm bắt đầu phạm vi xâydựng công trình nốitiếp với kè hiện hữutừ khu trước cổng bệnh viện đa khoa hướng ra phía biển qua cầu 3 tháng 2, nối tiếp đê chắn sóng hiện hữu, điểm cuối tuyến kết nối kết nối kè hiện hữu khu vực trạm Hải Đăng. Toàn bộ hiện trạng phạm vi xây dựng công trình nằm dưới nước, từ mép bờ kè hiện hữu hướng ra phía biển, tiếp giáp đê chắn sóng của cảng tàu khách.

Diện tích phạm vi xây dựng công trình diện tích 22,03ha từ ranh mép bờ kè hiện hữu đến ranh xây dựng tuyến kè bờ vệ bờ. Cao độ hiện trạng khu đất xây dựng công trình giao động từ -0,6 đến -3,6m. Trong đó, phạm vi từ đầu tuyến đến cầu 3/2 cao độ giao động từ -0,6 đến -3,6m, phạm vi từ cầu 3/2 đến cuối tuyến cao độ giao động từ -1.1 đến -2.1m.

Cao độ hiện trạng trên bờ tiếp giáp công trình: Cao độ đỉnh kè hiện hữu từ +1,8 ÷ +2,0m, cao độ đường hiện hữu đường Trần Hưng Đạo, đường Trần Thủ Độ, đường Lý Nhân Tông từ +1,6 ÷ +1,7m. Hiện trạng khu vực xây dựng công trình từ khu vực đường Trần Hưng Đạo từ Cầu Kinh Nhánh hướng ra biển nằm tại cửa biển thường xuyên chịu tác động của các phương tiện giao thông đường thủy qua lại kết hợp với ảnh hưởng của sóng gió, dòng chảy gây xói lở đường bờ, nguy cơ xói lở làm sạt lở bờ, làm mất đất cao.

Hình 1-3. Hình ảnh hiện trạng phạm vi xây dựng công trình

1.1.5 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

1) Mục tiêu dự án

Mục tiêu xây dựng công trình bảo vệ chống sạt lở bờ biển, san lấp bù lại diện tích đã sạt lở đồng thời mở rộng quỹ đất xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật tôn tạo chỉnh trang cảnh quan đô thị phù hợp với quy hoạch không gian đô thị, hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng theo quy hoạch của thành phố Rạch Giá đã được phê duyệt tạo tiền đề cho thúc đẩy kinh tế phát triển – xã hội thành phố Rạch Giá nói riêng và tỉnh Kiên Giang nói chung hướng tới đạt tiêu chuẩn đô thị loại I, giữ vững vị trí trung tâm kinh tế lớn nhất tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm thương mại đầu nối cấp vùng.

2) Loại hình dự án

Công trình giao thông cấp III.

3) Quy mô dự án

- Giai đoạn 1: Kè và san lắp mặt bằng sau kè:

+ Tổng chiều dài tuyến kè xây dựng 2km theo đúng hướng tuyến kè được phê duyệt trong bản đồ quy hoạch thành phố Rạch Giá (điểm đầu tuyến từ Cầu Kinh Nhánh hướng ra phía biển, điểm cuối tuyến kết nối với kè hiện hữu khu vực trạm Hải đăng Rạch Giá). Kết cấu kè sử dụng tường cừ ván bê tông cốt thép ứng suất trước dài khoảng l = 16m.

+ San lấp mặt bằng sau kè từ mép bờ kè vào tới đường bờ hiện hữu với tổng diện tích khoảng 22,03 ha; cao độ san lấp tương ứng với coa độ khu lấn biển 16ha.

- Giai đoạn 2: Giao thông và hạ tầng kỹ thuật

+Giao thông,hạ tầngkỹthuật:kếtcấumặtđườngcấpcaoA1 (bê tông nhựa nóng), vỉa hè lát gạch tự chèn, hai bên vỉa hè được trồng câyxanh, điện chiếu sáng; hệ thống thoát nước thải sử dụng cống ly tâm D800 – D1200, cấp nước sử dụng ống HDPE, hệ thống điện trung thế, hạ thế và cáp chiếu sáng được bố trí ngầm hóa.

+ Diện tích sử dụng đất dự kiến; 22,03 ha.

Hình 1-4. Sơ họa vị trí vùng dự án

4) Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án

Loại hình dự án là làm kè và san lấp mặt bằng sau kè; hoàn chỉnh hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật do đó không có công nghệ sản xuất.

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

1.2.1 Các hạng mục công trình chính

1) Tuyến kè bờ

a) Chiều dài tuyến kè 1.890,0m, chia làm 4 loại

+ Kè loại 1: Chiều dài L = 404,0m (đoạn đầu tuyến trước khu bệnh viện đa khoa đến cầu 3 tháng 2).

+ Kè loại 2: Chiều dài L = 1.173,0m (đoạn từ cầu 3 tháng 2 đến đê chắn sóng và từ cuối đê chắn sóng đến cuối tuyến kè khu trạm Hải Đăng).

+ Kè loại 4: Chiều dài L = 290,0m (đoạn tiếp giáp đê chắn sóng).

+ Vị trí cập tàu loại 1: gồm 01 vị trí bố trí cách cầu 3 tháng 2 khoảng 100m về phía cầu Kênh Nhánh. Kích thước dài 20m, rộng 6m.

+ Vị trí cập tàu loại 2: gồm 2 vị trí bố trí cách cầu 3 tháng 2 vè phía biển khoảng 450m về phía biển.

b) Cao trình đỉnh kè:

+2,40m (Hệ cao độ nhà nước).

c) Kết cấu kè:

Kè loại 1:

Cao trình đỉnh kè: +2,4m.

Chiều dài kè: 404,0m (từ đầu tuyến đến cầu 3 tháng 2).

Kết cấu kè tường cừ W500 kết hợp hệ khung dầm, cọc neo. Tường kè sử dụng cừ ván BTCT dự ứng lực W500 dài 14m, cọc neo sử dụng BTCT C40 đá 1x2 tiết diện 40x40cm dài 16m, khoảng cách cọc theo phương dọc kè 3,0m; Dầm mũ liên kết đầu cừ BTCT C40 đá 1x2 tiết diện 110x85cm; Dầm dọc, dầm ngang BTCT C40 đá 1x2 tiết diện 100x85cm; Bản đáy dầy 30cm; Tường đứng dầy 30cm. Phía sau tường cừ làm lăng thể đá và vải địa kỹ thuật giảm áp kết hợp tầng lọc tránh vật liệu sau kè trôi ra ngoài.

Hình 1-5. Mặt cắt ngang kết cấu kè loại 1

Kè loại 2:

Cao trình đỉnh kè: +2,4m.

Chiều dài kè: 1.173,0m (từ cầu 3 tháng 2 đến đê chắn song và từ cuối đê sóng đến cuối tuyền kè).

Kết cấu kè tường cừ W500 kết hợp hệ khung dầm, cọc neo. Tường kè sử dụng cừ ván BTCT dự ứng lực W500 dài 12m, cọc neo sử dụng BTCT C40 đá 1x2 tiết diện 40x40cm dài 14m, khoảng cách cọc theo phương dọc kè 4,0m; Dầm mũ liên kết đầu cừ BTCT C40 đá 1x2 tiết diện 110x85cm; Dầm dọc, dầm ngang BTCT C40 đá 1x2 tiết diện 100x85cm; Bản đáy dầy 30cm; Tường đứng dầy 30cm. Phía sau tường cừ làm lăng thể đá và vải địa kỹ thuật giảm áp kết hợp tầng lọc tránh vật liệu sau kè trôi ra ngoài.

Hình 1-6. Mặt cắt ngang kết cấu kè loại 2

Kè loại 3:

Cao trình đỉnh kè: +2,4m.

Chiều dài kè: 23,0m (dưới cầu 3 tháng 2).

Kết cấu kè: Kè xếp rọ đá lưới Polimer loại Tensar TX150 hoặc loại tương đương, kích thước rọ 2x2x0,5m, trên nền cư tràm L = 4,7m đóng 25 cây/m2. Đỉnh kè làm tường góc BTCT C40 đá 1x2 hình chữ L; tường cao 1,5m dầy 30cm; bản đáy rộng 3,0m dầy

Sau tường kè làm tầng lọc đá dăm kết hợp vải địa kỹ thuật chống vật liệu sau kè trôi ra ngoài.

Hình 1-7. Mặt cắt ngang kết cấu kè loại 3

Kè loại 4:

Cao trình đỉnh kè: +2,4m.

Chiều dài kè: 1.172,0m (từ đầu tuyến đến cầu 3 tháng 2).

Kết cấu kè: Kè xếp rọ đá lưới Polimer loại Tensar TX150 hoặc loại tương đương, kích thước rọ 2x2x0,5m. Đỉnh kè làm tường góc BTCT C40 đá 1x2 hình chữ L; tường cao 1,1m dầy 30cm; bản đáy rộng 2,5m dầy 40cm. Sau tường kè làm tầng lọc đá dăm kết hợp vải địa kỹ thuật chống vật liệu sau kè trôi ra ngoài.

Hình 1-8. Mặt cắt ngang kết cấu kè loại 4

d) Vị trí cập tàu

Loại tàu cập:

- Tàu du lịch 60 chỗ ngồi.

+ Chiều dài tàu: 17,4m.

+ Chiều rộng tàu: 3,9m.

+ Cấp tàu: VR-SI.

Hình 1-9. Mô phỏng loại tàu cập

Vị trí cập tàu loại 1:

- Vị trí: 01 vị trí cách cầu 3 tháng 2 khoảng 100m về phía Kênh Nhánh.

- Thông số chính:

+ Cao trình đỉnh kè: +2,0m.

+ Chiều dài cập tàu: 20m (bố trí song song với tuyến kè). + Chiều rộng: 6,0m.

- Kết cấu: Kết cấu dầm bản BTCT trên nền cọc BTCT M400 đá 1x2, dầm tiết diện 80x90cm, bản dầy 40cm. Nền cọc sử dụng cọc BTCT M400 đá 1x2, tiết diện 40x40cm, dài 16m, trên mặt cắt ngang có 3 cọc, bước cọc theo phương ngang 3m, theo phương dọc 3,6m. Dọc tuyến cập tàu bố trí đệm và Lamda HA200, bích neo cho tàu neo buộc và cầu thang.

Vị trí cập tàu loại 2:

- Thông số chính:

+ Cao trình đỉnh kè: +2,0m.

+ Chiều dài cập tàu: 20m (bố trí song song với tuyến kè).

+ Chiều rộng: 6,0m.

- Kết cấu: Kết cấu dầm bản BTCT trên nền cọc BTCT M400 đá 1x2, dầm tiết diện 80x90cm, bản dầy 40cm. Nền cọc sử dụng cọc BTCT M400 đá 1x2, tiết diện 40x40cm, dài 14m, trên mặt cắt ngang có 3 cọc, bước cọc theo phương ngang 3m, theo phương dọc 3,6m. Dọc tuyến cập tàu bố trí đệm và Lamda HA200, bích neo cho tàu neo buộc và cầu thang.

2) San lấp mặt bằng

- Diện tích san lấp mặt bằng: 22,0 3ha. - Cao trình san lấp: +1,4m.

- Khối lượng san lấp: 575.011,91 m3.

+ Khối lượng hình học: 552.977,80 m3.

+ Khối lượng bù lún 10cm: 22.034,11 m3.

Bảng 1-1. Tổng hợp quy mô hạng mục công trình

Để kết nối hài hòa với toàn tuyến kè và tạo mỹ quan cho công trình, trong phạm vi hành lang kè bố trí lan can, đèn trang trí dọc tuyến kè:

- Lan can sử dụng loại UHPC, kết cấu bê tông cường độ cao cốt thủy tinh đúc sẵn trong nhà máy có tính thẩm mỹ cao, có tính chất chống xâm thực nước biển cao.

- Đèn trang trí dọc tuyến kè khoảng 30m/ cột đèn, bố trí trên đỉnh kè.

- Dọc tuyến kè khoảng 200m bố trí 01 cầu thang rộng 3m, hướng đi vuông góc với đường bờ.

1.2.2 Các công trình giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có)

Tiếng ồn

Để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của tiếng ồn trên công trường, một số biện pháp sau sẽ được áp dụng:

- Không tiến hành vận chuyển, vận hành các máy đào, xe lu… vào ban đêm và không được thi công các hạng mục gây ồn cao vào ban đêm. Không tập kết vật liệu xây dựng vào giờ cao điểm.

- Hạn chế tập trung các phương tiện vào những giờ cao điểm

- Yêu cầu chủ phương tiện vận chuyển phải đảm bảo sử dụng còi xe theo đúng quy định của ngành giao thông.

- Sử dụng trang thiết bị, máy móc hiện đại để giảm thiểu tiếng ồn.

- Lắp đặt các thiết bị giảm tiếng ồn cho các máy móc có mức ồn cao như máy phát điện, máy khoan, máy nén khí…

- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra kế hoạch thi công phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 24:2016/BYT.

- Tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị kỹ thuật thi công, đảm bảo tuyệt đối an toàn trong thi công.

- Không sử dụng cùng một lúc trên công trường quá nhiều máy móc, thiết bị thi công gây ồn lớn vào cùng một thời điểm để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn.

- Các màng chắn và vật cách âm phải được bố trí ở những nơi cần thiết.

Độ rung

- Sử dụng trang thiết bị, máy móc hiện đại để giảm thiểu độ rung.

- Định kỳ kiểm tra các thiết bị thi công 1 tuần/lần để kịp thời thay thế các cấu kiện hư hỏng để tránh rung động xảy ra.

- Các máy móc thi công tạo độ rung lớn phải được trang bị các thiết bị, dụng cụ để giảm rung động trong quá trình sử dụng như: Lò xo chống rung và cao su chống rung giảm chấn chuyên dụng.

>>> XEM THÊM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch sinh thái

 

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) DỰ ÁN KÈ CHỐNG SẠT LỞ, TẠO QUỸ ĐẤT VEN BIỂN

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng ngày càng diễn biến phức tạp, tình trạng sạt lở bờ biển đang trở thành một trong những thách thức lớn đối với nhiều địa phương ven biển. Sạt lở không chỉ làm mất đất, phá hủy hạ tầng mà còn đe dọa trực tiếp đến đời sống và sinh kế của người dân. Dự án kè chống sạt lở kết hợp tạo quỹ đất được triển khai nhằm bảo vệ bờ biển, ổn định địa hình, đồng thời san lấp bù lại diện tích đã bị sạt lở và mở rộng quỹ đất phục vụ phát triển hạ tầng giao thông, kỹ thuật và chỉnh trang đô thị theo quy hoạch. Tuy nhiên, do đặc thù can thiệp trực tiếp vào môi trường biển và vùng ven bờ, dự án có thể gây ra nhiều tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội, do đó việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường là hết sức cần thiết.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được xây dựng nhằm nhận diện, phân tích và dự báo các tác động đến các thành phần môi trường như nước biển, trầm tích, hệ sinh thái ven bờ, không khí, cảnh quan và đời sống kinh tế - xã hội. Đồng thời, báo cáo đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa rủi ro và xây dựng chương trình quản lý môi trường nhằm đảm bảo dự án được triển khai theo hướng bền vững.

Dự án bao gồm các hạng mục chính như xây dựng tuyến kè bảo vệ bờ biển bằng các kết cấu bê tông, đá hộc hoặc cấu kiện lắp ghép; san lấp tạo mặt bằng phía trong kè; xây dựng hệ thống thoát nước, đường giao thông, cây xanh và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Khu vực thực hiện dự án thường là vùng ven biển có địa hình thấp, chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng, gió và thủy triều.

Hiện trạng môi trường khu vực dự án mang đặc trưng của hệ sinh thái ven biển với sự hiện diện của các bãi cát, bãi bùn, thảm thực vật ngập mặn (nếu có) và các loài sinh vật biển như cá, tôm, nhuyễn thể. Đây là khu vực có giá trị sinh thái cao và đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ bờ biển tự nhiên. Tuy nhiên, do tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động của con người, nhiều khu vực đã bị suy thoái, sạt lở nghiêm trọng.

Trong giai đoạn thi công, các hoạt động xây dựng kè, vận chuyển vật liệu, san lấp mặt bằng sẽ phát sinh nhiều tác động đến môi trường. Việc thi công dưới nước và ven bờ có thể làm tăng độ đục của nước biển do khuấy động trầm tích đáy, ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của sinh vật phù du và hệ sinh thái thủy sinh. Các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tích có thể bị giải phóng, làm suy giảm chất lượng nước.

Hoạt động san lấp tạo quỹ đất sử dụng khối lượng lớn vật liệu như cát, đất có thể làm thay đổi địa hình đáy biển và dòng chảy ven bờ. Nếu không được thiết kế hợp lý, việc thay đổi dòng chảy có thể gây xói lở tại các khu vực lân cận hoặc làm bồi lắng bất thường.

Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển vật liệu, máy móc thi công có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí khu vực, đặc biệt là tại các khu dân cư ven biển. Tiếng ồn và rung động từ hoạt động thi công có thể gây ảnh hưởng đến đời sống người dân và hệ sinh thái.

Ngoài ra, việc thi công có thể gây cản trở hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và giao thông đường thủy, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân địa phương. Nếu không có biện pháp quản lý tốt, chất thải xây dựng và rác thải có thể gây ô nhiễm môi trường biển.

Trong giai đoạn vận hành, tuyến kè sau khi hoàn thành sẽ giúp ổn định bờ biển, giảm thiểu nguy cơ sạt lở và bảo vệ hạ tầng phía trong. Tuy nhiên, công trình kè cũng có thể làm thay đổi động lực học ven bờ, ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển bùn cát tự nhiên. Điều này có thể dẫn đến xói lở hoặc bồi lắng tại các khu vực khác nếu không được tính toán kỹ lưỡng trong thiết kế.

Việc tạo quỹ đất mới thông qua san lấp sẽ làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên, có thể làm mất đi các bãi triều, nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật. Đồng thời, quá trình đô thị hóa trên quỹ đất mới có thể gia tăng áp lực lên môi trường nếu không được quản lý tốt.

Tuy nhiên, dự án cũng mang lại nhiều lợi ích rõ rệt. Việc xây dựng kè giúp bảo vệ đất đai, hạ tầng và khu dân cư khỏi tác động của sóng biển và sạt lở. Việc tạo quỹ đất mới giúp mở rộng không gian đô thị, tạo điều kiện phát triển giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng. Đồng thời, dự án góp phần chỉnh trang cảnh quan đô thị, nâng cao giá trị sử dụng đất và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Để giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công, cần áp dụng các biện pháp như thi công theo từng đoạn, sử dụng rào chắn bùn để hạn chế phát tán trầm tích, kiểm soát chặt chẽ nguồn vật liệu san lấp. Các phương tiện thi công cần được bảo dưỡng tốt để giảm khí thải và tiếng ồn.

Cần xây dựng kế hoạch quản lý chất thải, đảm bảo không xả thải trực tiếp ra môi trường biển. Hoạt động thi công cần được tổ chức hợp lý để giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt và sinh hoạt của người dân.

Trong giai đoạn vận hành, cần theo dõi diễn biến địa hình bờ biển, dòng chảy và bồi lắng để kịp thời điều chỉnh các biện pháp kỹ thuật. Cần bố trí hệ thống thoát nước hợp lý để tránh ngập úng trên khu vực san lấp.

Việc phát triển hạ tầng trên quỹ đất mới cần tuân thủ quy hoạch, đảm bảo mật độ xây dựng hợp lý và bố trí đủ diện tích cây xanh nhằm cải thiện môi trường sống. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, rác thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường.

Chương trình quản lý và giám sát môi trường cần bao gồm quan trắc định kỳ chất lượng nước biển, trầm tích, không khí và tiếng ồn. Các kết quả quan trắc cần được phân tích, đánh giá và báo cáo cho cơ quan quản lý để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

Ngoài ra, cần xây dựng kế hoạch ứng phó với các sự cố môi trường như tràn dầu, sạt lở cục bộ hoặc sự cố công trình. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường ven biển cũng là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả lâu dài của dự án.

Về hiệu quả tổng thể, dự án kè chống sạt lở kết hợp tạo quỹ đất là một giải pháp quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển đô thị ven biển. Nếu được thiết kế và quản lý tốt, dự án không chỉ bảo vệ môi trường mà còn tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Kết luận, dự án có ý nghĩa quan trọng và cần thiết, tuy nhiên cũng tiềm ẩn nhiều tác động đến môi trường. Do đó, việc thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường, giám sát chặt chẽ và tuân thủ quy định pháp luật là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo dự án phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.

 

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE