Đề xuất cấp giáy phép môi trường dự án trang trại heo lạnh khép kín

PHẦN MỞ ĐẦU

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

- Dự án xây dựng trại chăn nuôi gia công của Hộ chăn nuôi được UBND huyện Châu Thành cấp Giấy xác nhận số 57/GXN-UBND ngày 23/11/2009, với mô hình trại hở, công suất 990 con/lứa, quy mô 04 dãy chuồng, diện tích 1.600 m2. Ngày 31/10/2022, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Châu Thành có Công văn số 510/PNNPTNT về việc kiểm tra và giải quyết đơn của bà, theo đó: UBND huyện Châu Thành thống nhất cho Hộ chăn nuôi được chuyển đổi mô hình chăn nuôi heo từ trại hở sang mô hình trại lạnh khép kín và nâng công suất từ 990 con/lứa lên thành 2.000 con/lứa tại tỉnh Tây Ninh.

- Dự án “Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín” của Hộ chăn được UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 và được điều chỉnh tại Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 16/01/2023. Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 08/11/2022, với quy mô 02 dãy chuồng nuôi, công suất 2.000 con/lứa tại tỉnh Tây Ninh.

Như vậy, Dự án “Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín” của Hộ chăn nuôi được hình thành trên cơ sở hợp nhất 02 dự án trên, với quy mô, công suất như sau:

- Công suất: 4.000 con heo thịt/lứa.

- Diện tích: 31.298,4 m2.

- Tổng vốn đầu tư: 12 tỷ đồng.

Căn cứ Phụ lục I Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công, Quy mô dự án đầu tư thuộc nhóm C (dưới 45 tỷ đồng) theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

Căn cứ mục II số thứ tự 5.2.1 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. Theo đó, Dự án “Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín” của Hộ chăn nuôi với quy mô 4.000 con/lứa (02 lứa/năm), tương đương 800 đơn vị vật nuôi (2.000 con x 100 kg/con)/500.

Căn cứ số thứ tự 16, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Dự án trại chăn nuôi heo lạnh khép kín quy mô 4.000 con/lứa (02 lứa/năm), tương đương 800 đơn vị vật nuôi thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình (cột 4, từ 100 – 1.000 đơn vị vật nuôi).

Căn cứ Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án được phân loại thuộc nhóm II dựa trên tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cụ thể: “Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình (cột 4), Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (mục I.1)”.

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định đối tượng phải có Giấy phép môi trường: “Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải rả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức”.

Trên cơ sở các quy định trên, Hộ chăn nuôi tiến hành lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho Dự án “Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín”, quy mô 4.000 con heo thịt/lứa (02 lứa/năm) tại tỉnh Tây Ninh theo mẫu Báo cáo đề xuất tại Phụ lục IX ban hành Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ trình cấp có thẩm quyền thẩm định, cấp phép theo quy định.

II. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

1. Căn cứ Luật

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001.

- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 03/12/2004.

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006.

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007.

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013.

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014.

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 15/6/2015.

- Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19/6/2015.

- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19/11/2018.

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/6/2020.

- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/2020.

2. Căn cứ Nghị định

- Nghị định số 14/2014/NĐ – CP ngày 26/02/2014 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 113/2017/NĐ – CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y.

- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Nghị định số 08/2022/NĐ – CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.

- Nghị định số 45/2022/NĐ – CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

3. Căn cứ Thông tư

- Thông tư số 32/2017/TT – BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ – CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất.

- Thông tư số 29/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

- Thông tư số 01/2021/TT – BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết  và hướng dẫn thị hành Luật Đất đai.

- Thông tư số 10/2021/TT – BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.

- Thông tư số 17/2021/TT – BTNMT ngày 14/10/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

- Thông tư số 02/2022/TT – BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.

4. Quy chuẩn, tiêu chuẩn

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 01-41:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu vệ sinh khi tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật.

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 01-14:2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học.

- QCVN 22:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.

- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.

- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc.

- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rung – Giá trị cho phép tại nơi làm việc.

- QCVN 07 – 2:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình thoát nước.

- QCVN 07 – 5:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình cấp điện.

- QCVN 62-MT/2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi.

- QCVN 02:2019/BTYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bụi – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc.

- QCVN 03:2019/BTYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bụi – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.

- QCVN 18:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng.

III. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

- Giấy xác nhận số 57/GXN-UBND ngày 23/11/2009 của UBND huyện Châu Thành về việc xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án “Xây dựng trại chăn nuôi heo gia công”.

- Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín tỉnh Tây Ninh.

- Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh tây Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín, quy mô 2.000 con heo thịt/lứa của bà.

- Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi số 510/GP-SNN ngày 28/11/2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh.

- Thông báo số 4900/SNN-TTĐ ngày 15/12/2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh về việc thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở Dự án trại chăn nuôi heo thịt theo mô hình trại lạnh khép kín.

- Công văn số 510/PNNPTNT ngày 31/10/2022 của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Châu Thành về việc kiểm tra và giải quyết đơn của bà.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Hồ sơ môi trường trang trại heo lạnh khép kín

CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TRẠI CHĂN NUÔI HEO LẠNH KHÉP KÍN

2.1. Địa điểm thực hiện dự án và mối tương quan của dự án

2.1.1. Địa điểm thực hiện dự án

Dự án “Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín” của Hộ chăn nuôi …được xây dựng trên 02 vị trí cách nhau bởi đường đất khoảng 10 m và kênh tiêu TN17-7B (T15A-1), cụ thể như sau:

* Vị trí 1:

- Trại được xây dựng trên thửa đất số  tờ bản đồ số 03 thuộc tỉnh Tây Ninh, với tổng diện tích 24.605,4 m2 và có tọa độ

- Công suất: 2.000 con heo thịt/lứa (02 lứa/năm).

- Quy mô: 04 dãy chuồng nuôi, với diện tích 2.520 m2.

- Tứ cận:

+ Phía Đông giáp đất

* Vị trí 2:

- Trại được xây dựng trên thửa đất số 159, 351 tờ bản đồ số 18 và thửa đất số 1154, 1155, 1156, 1157 tờ bản đồ số 04 thuộc tỉnh Tây Ninh, với tổng diện tích 6.693 m2 và có tọa độ X:

- Công suất: 2.000 con heo thịt/lứa (02 lứa/năm).

- Quy mô: 02 dãy chuồng nuôi, với diện tích 2.520 m2.

- Tứ cận:

+ Phía Đông giáp

2.1.2. Mối tương quan của dự án đối với các đối tượng tự nhiên:

Dự án “Trại chăn nuôi heo lạnh khép kín” của Hộ chăn nuôi có tuyến đường giao thông nông thôn đi qua, do đó rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân trong vùng. Có hệ thống lưới điện quốc gia đi qua thuận lợi cho việc sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt của dự án; có hệ thống kênh tiêu, kênh tưới đi qua thuận lợi cho việc tưới nước, thoát nước trong khu vực.

Theo quan sát xung quanh dự án không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển; nhà thờ, đền, chùa; các khu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí; các khu di tích lịch sử, văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng; chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp.

Hệ thống đường giao thông và khoảng cách đến xung quanh dự án:

- Trong vòng bán kính 400m có 02 nhà dân sinh sống; trong vòng bán kính 500m không có quy hoạch khu dân cư tập trung.

- Dự án cách Quốc lộ 22 B khoảng 1,7 km; cách kênh Tây khoảng 950 m; cách UBND xã Đồng Khởi 4 km; cách Đền thờ quan lớn Trà Vong khoảng 1 km; cách Dinh thờ Bà Chúa Xứ khoảng 500 m.

2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thì Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường là UBND tỉnh Tây Ninh.

2.3. Quy mô của dự án đầu tư

Căn cứ Phụ lục I Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công, Quy mô dự án đầu tư thuộc nhóm C (dưới 45 tỷ đồng) theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1. Công suất của dự án đầu tư

Công suất dự án: 4.000 con heo thịt/lứa (02 lứa/năm).

Loại hình hoạt động: chăn nuôi heo theo mô hình trại lạnh khép kín.

3.2. Công nghệ sản xuất của dự án, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án trang trại chăn nuôi heo thịt

3.2.1. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án bao gồm các hoạt động chính trong quá trình chăn nuôi heo được trình bày cụ thể trong hình sau:

Quy trình chăn nuôi heo thịt

* Thuyết minh công nghệ:

- Thả heo giống: Heo giống được thả nuôi tại dự án có tuổi bình quân khoảng 21 ngày, trọng lượng trung bình dưới 4 kg/con được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam (đơn vị liên kết sản xuất) dùng xe tải vận chuyển heo giống đến dự án và thả vào chuồng nuôi, sau khi thông báo với cơ quan thú y địa phương.

- Nuôi dưỡng (khoảng 120 – 150 ngày):

+ Thời gian úm heo: Khi thả heo giống dùng đèn điện để giữ ấm cho heo. Thời gian sưởi ấm heo khoảng 20 – 25 ngày/lứa nuôi và trong thời gian này (hay còn gọi thời gian úm heo con), cơ sở chủ yếu dùng phương pháp lau chùi, quét dọn vệ sinh nền chuồng (vệ sinh khô); không dùng nước vệ sinh chuồng.

+ Phân heo và nước tiểu theo nước thải được thu gom về bể tách phân sẽ được bơm (tần suất 1 ngày/lần) vào máy ép để tách nước, trước khi đem đóng bao lưu chứa trong nhà ép phân và chuyển giao cho đơn vị có nhu cầu sử dụng làm phân bón.

+ Trong suốt thời gian nuôi heo tại dự án, toàn bộ nguyên vật liệu (như thức ăn, thuốc thú y,…) được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam giao theo định kỳ, bình quân khoảng 4 -5 lần/tháng. Ngoài ra, trong suốt thời gian nuôi heo, Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cử cán bộ thú y thường xuyên theo dõi sự tăng trọng, tình hình sức khỏe của đàn heo, tiêm phòng cho đàn heo theo đúng liều lượng, theo đúng lịch tiêm phòng,… để đảm bảo hiệu quả phòng, chống dịch bệnh và hạn chế heo chết.

+ Tỷ lệ heo chết trong suốt quá trình nuôi tại dự án khoảng 2 – 5% và tỷ lệ tiêu tốn thức ăn vào khoảng 2,2 kg thức ăn/kg thức ăn tăng trọng.

- Xuất heo: Sau thời gian nuôi dưỡng (khoảng 120 – 180 ngày), không đạt trọng lượng khoảng 110 – 115 kg/con, Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam sẽ thông báo lịch xuất heo với ngành thú y địa phương và chủ cơ sở chăn nuôi.

- Vệ sinh và sát trùng chuồng trại: Sau khi xuất hết heo, chủ dự án sẽ vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, sau đó sẽ tiêu độc khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi và để trống trại tối đa 7 ngày để tiếp tục nuôi heo lứa tiếp theo.

3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

- Một đầu của chuồng nuôi có hệ thống quạt hút lớn đường kính. Đầu còn lại có hệ thống làm mát từ nước. Khi hệ thống quạt hút làm giảm nhiệt độ bên trong chuồng nuôi không theo yêu cầu, bộ cảm biến bên trong sẽ tự động kích hoạt hệ thống làm mát cho vật nuôi. Nhiệt độ trong chuồng nuôi được điều chỉnh giảm dần theo độ tuổi của heo.

- Chăn nuôi theo mô hình chuồng lạnh nhằm đưa khoa học kỹ thuật cao vào chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh tốt hơn. Mô hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao với hệ thống quản lý nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn, nước uống hoàn toàn tự động giúp các trại ngăn ngừa và hạn chế sự lây nhiễm bệnh từ bên ngoài, từ đó hạn chế rủi ro trong chăn nuôi.

- Nuôi heo chuồng lạnh cũng giảm thiểu rất nhiều nguy cơ dịch bệnh do khâu vệ sinh chuồng trại tốt, nguồn thức ăn đầu vào đảm bảo và giảm thiểu tới mức thấp nhất tình trạng ô nhiễm môi trường.

- Nuôi heo chuồng lạnh còn tiết kiệm được nhiều chi phí và công sức của người nuôi do có hệ thống cho ăn tự động; đồng thời, giúp heo tăng trưởng nhanh, giảm thời gian nuôi, giúp người nuôi thu hồi vốn nhanh.

3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư: Heo thịt.

4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1. Nguyên vật liệu phục vụ của dự án đầu tư

4.1.1. Nhu cầu về con giống

Nhu cầu về con giống là 4.000 con/lứa. Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam là đơn vị cung cấp hoàn toàn con giống đầu vào cho dự án.

4.1.2. Nhu cầu về thức ăn

Tất cả nguồn thức ăn tại trang trại được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp với định mức 2,2 kg x 100kg/con x 4.000 con/lứa = 880.000 kg cám/lứa (880 tấn cám/lứa).

4.1.3. Nhu cầu về hóa chất, vắc xin, thuốc thú y

a) Nhu cầu vắc xin cho heo thịt thay thế đàn

Heo thịt sau khi nhập về trại nuôi:

- Tuần 1: Nghỉ.

- Tuần 2: Parvo1 + AD1 (giả dại – lần 1) + xổ lãi.

- Tuần 3: SFV + FMD (dịch tả + lở mồm long móng).

- Tuần 4: Mycoplasma.

- Tuần 5: PRRS (tai xanh).

- Tuần 6: Parvo2 + AD2 (giả dại – lần 2) + xổ lãi.

- Tuần 7: Nghỉ.

b) Nhu cầu vắc xin cho heo thịt

- Heo tuần thứ 10: SFV (dịch tả).

- Heo tuần thứ 12: E.coli lần 1 + FMD (lở mồm long móng).

- Heo tuần thứ 14: E,coli lần 2.

- Định kỳ tiêm AD (giả dại) vào tháng thứ 4, tháng 8 và tháng 12 trong năm.

Bảng 1: Nhu cầu vắc xin, thuốc thú y và hóa chất trong quá trình chăn nuôi

STT

Tên vắc xin, thuốc thú y

Đối tượng sử dụng

Liều lượng

Số lượng/lứa

I

Vắc xin

 

 

 

1

Parvo1 + AD1

Heo thịt 5,7 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

2

Mycoplasma

Heo thịt 8,10 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

3

PRRS (tai xanh)

Heo thịt 10,12 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

4

Parvo2 + AD2

Heo thịt 12 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

5

SFV (dịch tả)

Heo con 3 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

Heo thịt 10 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

Heo thịt

2,0 ml/con

6,4 lít

6

FMD (lở mồm long móng)

Heo thịt 12 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

7

E.coli

Heo thịt 12,14 tuần

2,0 ml/con

6,4 lít

II

Thuốc thú y

 

 

 

1

Amox

Điều trị heo thịt

15 ml/con

48 lít

2

Ampi

Heo con tiêu chảy (10%)

1,0 ml/con

3,2 lít

3

Sắt (Fe)

Heo con

2,0 ml/con

6,4 lít

4

Totraril 5%

Heo con

2,0 ml/con

6,4 lít

5

Calci B12

Heo thịt có vấn đề về chân

15 ml/con

48 lít

6

Amino

Heo thịt có vấn đề về sức khỏe

15 ml/con

48 lít

7

Glucoza 5%

Heo thịt có vấn đề về bỏ ăn

15 ml/con

48 lít

8

Ecotraz

Trị ghẻ

2 ml/con

6,4 lít

9

CTC

Phòng bệnh cho heo thịt

62,5 g/com

200 kg

10

Flopan

Phòng bệnh cho heo thịt

4,5 g/com

14,4 kg

III

Thuốc sát trùng

 

 

 

1

Omnicide (Glutaraldehyde Coco-QAC 10%)

Sát trùng trại, xe và dụng cụ

--

66 lít

2

Vôi (CaO)

Sát trùng và vệ sinh chuồng

--

192 kg

IV

Thuốc diệt côn trùng

 

 

 

1

Raccumin (0,75 TP)

Thuốc diệt côn trùng, gặm nhắm

--

4 kg

2

Flocoumafen 0,005% (50mg/kg)

Thuốc diệt chuột

--

6 kg

V

Hóa chất xử lý mùi

 

 

 

1

Chế phẩm sinh học EM

Xịt chuồng, ủ phân

--

24 lít

2

Chế phẩm sinh học Ecosorb 505

Khử mùi hôi sau quạt hút

--

49 lít

VI

 Hóa chất xử lý nước thải

 

 

 

1

NaClo

Xử lý nước thải

10 g/m3

11.680 kg

4.1.4. Nhu cầu về nhiên liệu dầu DO

Dầu DO sử dụng cho máy phát điện dự phòng, ước tính khoảng 100 lít/tháng.

4.2. Nhu cầu sử dụng điện

Nhu cầu sử dụng điện tại dự án chủ yếu phục vụ cho các mục đích chiếu sáng trại nuôi, sinh hoạt, hoạt động bơm nước,…Tổng nhu cầu sử dụng điện khoảng 16.000KWh/tháng.

Nguồn cung cấp điện: Điện lưới quốc gia. Để đảm bảo nguồn điện cho trại nuôi, chủ dự án lắp đặt 02 máy phát điện dự phòng, công suất 75 KVA để đề phòng khi mất điện.

4.3. Nhu cầu sử dụng nước

Tổng nhu cầu cấp nước tại dự án là 86,48 m3/ngày.đêm, cụ thể như sau:

Bảng 2: Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình chăn nuôi

STT

Đối tượng sử dụng nước

Quy mô

Tiêu chuẩn cấp nước

Lưu lượng (m3/ngày.đêm)

A

Nước cấp sinh hoạt

1,44

1

Công nhân viên

12 người

120 lít/người/ngày

1,44

B

Nước cấp cho chăn nuôi

85,04

I

Chăn nuôi heo

77,04

1

Nước cho heo uống

4.000 con

8,25 lít/con/ngày

33

2

Nước làm mát

5.040 m2

0,17 lít/m2

20,6

3

Nước xử lý mùi hôi

109,2 m2

1 lít/m2

5,2

4

Nước sát trùng xe, phương tiện

--

--

0,6

II

Vệ sinh chuồng trại, thiết bị chăn nuôi

17,64

1

Vệ sinh nền chuồng

5.040 m2

3 lít/m2

15,12

2

Vệ sinh dụng cụ chăn nuôi

5.040 m2

0,5 lít/m2

2,52

III

Nước tưới cây xanh

--

--

8,0

 

Tổng cộng

 

 

86,48

Ngoài ra, lượng nước dự trữ cấp cho một hoạt động chữa cháy được tính cho một đám cháy trong 02 giờ liên tục với lưu lượng 10 lít/giây/đám cháy.

Qcc = 10 lít/giây x 2 giờ x 3.600 giây/giờ = 72.000 lít ~ 72 m3.

Nguồn cung cấp nước: Sử dụng nước từ 04 giếng khoan để cung cấp nước sinh hoạt và chăn nuôi của dự án.

5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1. Các hạng mục công trình phục vụ dự án

* Vị trí 1: Tổng diện tích 24.605,4 m2, được bố trí các hạng mục sau:

Bảng 3: Các hạng mục công trình của dự án

STT

Hạng mục

Số

lượng

Kích thước (m)

Diện tích

(m2)

Tỷ lệ

(%)

1

Chuồng nuôi

04

14 x 45

2.520

10,24

2

Kho chứa cám

01

5 x 20

100

0,4

3

Nhà nghỉ công nhân

01

4 x 5

20

0,08

4

Kho silo thức ăn

01

5 x 20

100

0,4

5

Kho dụng cụ

01

5 x 10

50

0,2

6

Nhà sát trùng

01

4 x 5

20

0,08

7

Nhà chứa máy phát điện

01

3 x 5

15

0,06

8

Kho chứa chất thải nguy hại

01

2 x 5

10

0,04

9

Nhà ép phân, chứa phân

01

5 x 20

100

0,4

10

Hố chôn heo chết không do dịch bệnh

01

5 x 10

50

0,2

11

Khu đất dự phòng chôn heo chết do dịch bệnh

01

5 x 20

100

0,4

12

Ao nuôi cá

04

40 x 50

8.000

32,5

13

Nhà vệ sinh

01

3 x 4

12

0,05

14

Cây xanh

--

--

4.921

20

15

Đường nội bộ, sân bãi,…

--

--

8.587,4

35

 

Tổng cộng

 

 

24.605,4

100

Xem thêm: Hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường dự án trang trại chăn nuôi vịt siêu nạc