Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Phòng khám đa khoa hoạt động với quy mô 990 lượt khám bệnh/ngày ( ước tính 1 lượt khám khoảng hơn 2h30’, tiếp nhận tối đa 330 lượt khám/2h30’, ngày làm việc 8h, vậy 01 ngày tiếp nhận 990 lượt khám/ngày), hoạt động lưu trú với quy mô 100 giường.
Ngày đăng: 20-09-2024
769 lượt xem
MỤC LỤC.......................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG........................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH....................................................................... v
MỞ ĐẦU...................................................................................... vii
CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................... 1
1. Tên chủ dự án đầu tư..................................................................... 1
2. Tên dự án đầu tư.......................................................................... 1
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư........................... 2
3.1. Công suất của dự án đầu tư.................................................... 2
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.. 3
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư......................................................................... 9
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư.............. 15
CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........ 25
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):.... 25
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có): 25
CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ.. 27
1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật:.......................... 27
2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án.................................... 28
3. Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án:...28
4. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án....................................... 29
CHƯƠNG IV. ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ. .31
1. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn cái tạo, xây dựng dự án: 31
1.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải:................................................. 31
1.2. Về công trình, biện pháp lưu giữ chất thải sinh hoạt, chất thải xây dựng,
chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại giai đoạn cải tạo, xây dựng:........... 33
1.3. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:.............................................. 34
1.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:................... 37
1.5. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác......................................... 39
2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 41
2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải................................................. 41
2.2. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:......................................... 46
2.3. Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải:................................ 51
2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:............................ 58
2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành:.... 59
2.6. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có).... 64
3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường............................ 65
4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:..... 65
CHƯƠNG V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG.... 68
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):................................... 68
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có):...................................... 68
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):........................ 68
CHƯƠNG VI. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNHXỬ LÝ CHẤT THẢI
VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN...73
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư.............. 73
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật. 73
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ......................................... 73
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:............................. 73
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động,
liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án… 73
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm.................................. 73
CHƯƠNG VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.......... 74
PHỤ LỤC BÁO CÁO...................... 75
MỞ ĐẦU
Tổng công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp...... được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số ....... đăng ký lần đầu ngày 03/06/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 22/11/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.
Căn cứ theo văn bản số 5738/UBND-VX ngày 10/11/2021 của UBND tỉnh Bình Dương chủ trương thành lập thí điểm Phòng khám đa khoa trong các khu công nghiệp. Và văn bản số 195/TB-UBND ngày 31/05/2023 của UBND tỉnh Bình Dương thông báo kết luận của đồng chí .........- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo việc điều chỉnh vị trí phòng khám Khu công nghiệp VSIP 2 sang Khu tái định cư Hòa Lợi.
Tổng công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp .......điều chỉnh vị trí phòng khám đa khoa Khu Công nghiệp VSIP 2 sang Khu tái định cư Hòa Lợi. Phòng khám đa khoa Khu tái định cư.... thành lập cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế nhằm phục vụ kịp thời việc khám chữa bệnh, xử lý tai nạn lao động, ứng phó xử lý những loại dịch bệnh mới đang phát triển. Trên cơ sở thiết bị, nhân lực hiện có của Bệnh viện Quốc tế Becamex và Bệnh viện Đa khoa Mỹ phước thì việc thành lập Phòng khám đa khoa khu tái định cư Hòa Lợi trực thuộc 2 bệnh viện trên để phục vụ công tác phòng chống, khám chữa bệnh cho công nhân tại khu công nghiệp VSIP 2 và người dân trong khu vực khu tái định cư Hòa Lợi.
Căn cứ văn bản số 161/STNMT-CCBVMT ngày 17/01/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương về việc thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án Phòng khám đa khoa Khu.... Dự án thuộc đối tượng lập hồ sơ cấp Giấy phép môi trường gửi về Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
Căn cứ Thông báo số 195/TB-UBND ngày 31/5/2023 của UBND tỉnh Bình Dường kết luận của đồng chí Nguyễn Lộc Hà- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo việc điều chỉnh vị trí phòng khám Khu công nghiệp VSIP2 sang Khu tái định cư .....
Căn cứ Quyết định 4714/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của UBND thành phố Thủ Dầu Một về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Hòa Lợi thuộc Khu Liên hợp Công nghiệp Dịch vụ Đô thị Bình Dương, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Dự án Phòng khám đa khoa Khu tái định cư Hòa Lợi có tổng vốn đầu tư 19 tỷ đồng thuộc nhóm C theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14.
Căn cứ theo Phụ lục II, Phụ lục V (mục số 4) của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ - Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và theo điều 28, điều 39 (khoản 1), điều 41 (khoản 3) của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
Dự án thuộc danh mục dự án đầu tư nhóm III (ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường) cần phải lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường và thực hiện theo mẫu báo cáo của Phụ lục XI - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm III). Bên cạnh đó, Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Địa chỉ văn phòng: .......đường Hùng Vương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Ông ... Chức vụ: Tổng giám đốc
Ông ...... Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
- Điện thoại: .... Fax: .....
Email:.....
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số: ..... đăng ký lần đầu ngày 03/06/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 22/11/2023.
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA KHU TÁI ĐỊNH CƯ
Khu Tái định cư Hòa Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Vị trí địa lý của dự án:
+ Phía Bắc giáp: Đường số 3 ( bên kia đường là Khu đất trống của Khu tái định cư Hòa Lợi).
+ Phía Đông giáp:giáp đường Lê Lợi ( bên kia đường là Khu đất trống của Khu tái định cư Hòa Lợi).
+ Phía Nam giáp: giáp đường nội bộ Khu dân cư ( bên kia đường là Khu đất trống của Khu tái định cư Hòa Lợi)
+ Phía Tây giáp: giáp đường nội bộ Khu dân cư ( bên kia đường là Khu đất trống của Khu tái định cư Hòa Lợi)
Hình 1. 1. Vị trí khu đất Phòng khám đa khoa khu tái định cư (hình chụp vệ tinh)
Dự án có vốn 19 tỷ đồng tương đương dự án nhóm C theo Khoản 5 Điều 8 Luật đầu tư công. Và căn cứ văn bản số 161/STNMT-CCBVMT ngày 17/01/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương. Dự án Phòng khám đa khoa Khu tái định cư Hòa Lợi của Tổng Công ty thuộc đối tượng lập hồ sơ cấp Giấy phép môi trường.
vCơ chế quản lý và phương án vận hành:
vThời gian vận hành các phòng chức năng:
vQuy trình hoạt động của phòng khám như sau:
Hình 1. 2. Quy trình hoạt động của phòng khám
Thuyết minh quy trình khám chữa bệnh tại phòng khám
Bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại phòng khám với các trường hợp chủ yếu:
+ Trường hợp đăng ký khám chữa bệnh trực tiếp: Đầu tiên người bệnh thực hiện đăng ký khám và lấy số thứ tự tại quầy tiếp nhận, sau đó đến trực tiếp phòng khám và được bác sĩ trực tiếp thăm khám, chuẩn đoán ban đầu. Theo tình trạng bệnh người bệnh có thể được bác sĩ kê đơn thuốc hoặc được chỉ định làm các xét nghiệm hay chẩn đoán hình ảnh. Bệnh nhân điều trị nội trú được bố trí giường bệnh để được điều trị ngay tại phòng khám.
+ Trường hợp cấp cứu: Bệnh nhân vào cấp cứu là các trường hợp sinh nở, cấp cứu tai nạn giao thông, ngộ độc, tai nạn lao động, bệnh nặng. Quy trình cấp cứu thực hiện ngay khi tiếp nhận bệnh bao gồm: cấp cứu hồi sức, phẫu thuật hoặc được chỉ định làm các xét nghiệm hay chẩn đoán hình ảnh. Người bệnh sau khi hồi sức cấp cứu sẽ được chuyển sang điều trị nội trú.
vQuy trình khám/ chữa bệnh ngoại trú
Hình 1. 3. Quy trình khám và chữa bệnh ngoại trú
Bước 1: Tiếp nhận bệnh – Lấy số thứ tự khám
Bước 2: Khám lâm sàng tại các khu khám theo thứ tự
Bệnh nhân nộp sổ khám bệnh vào hộc đựng sổ (trước cửa các phòng khám) và chờ vào khám bệnh theo thứ tự (số thứ tự hiển thị trên bảng điện tử).
Bước 3: Thực hiện các cận lâm sàng
Đối với bệnh nhân có chỉ định thực hiện cận lâm sàng:
Bước 4: Trở lại phòng khám và nhận toa thuốc
Sau khi khám chuyên khoa và thực hiện cận lâm sàng, tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân mà Bác sĩ sẽ có các chỉ định:
Bước 5: Phát và nhận thuốc
Sau khi hoàn tất quá trình khám bệnh, bệnh nhân sẽ nhận lại số khám bệnh hoặc thẻ bảo hiểm y tế (nếu có).
Bệnh nhân đến quầy phát thuốc, nộp đơn thuốc, thanh toán và nhận thuốc.
vQuy trình khám/điều trị nội trú
Hình 1. 4. Quy trình khám/điều trị nội trú
Bước 1: Tiếp nhận bệnh
Nhân viên y tế tiếp nhận bệnh nhân nội trú gồm các trường hợp:
bao gồm: cấp cứu hồi sức, phẫu thuật hoặc được chỉ định làm các xét nghiệm hay chẩn đoán hình ảnh. Người bệnh sau khi hồi sức cấp cứu sẽ được chuyển sang điều trị nội trú.
Bước 2: Nhận giường điều trị nội trú
Nhân viên y tế nhận bệnh nhân kèm theo hồ sơ bệnh án có liên quan, hướng dẫn bệnh nhân về khoa, giường đúng bệnh án hoặc thực hiện chuyển viện cho bệnh nhân nếu cần.
Bước 3: Lập bệnh án
Bác sĩ thực hiện đánh giá tình trạng người bệnh, lập phát đồ điều trị theo tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Bước 4: Điều trị
Tùy theo bệnh án sẽ thực hiện các hoạt động truyền dịch, cấp thuốc, truyền máu, phẫu thuật, thủ thuật.
Sau khi phẫu thuật hồi sức sẽ được chuyển về khoa nội trú để nằm tiếp tục theo dõi và điều trị.
Bệnh nhân điều trị nội trú hàng ngày được các bác sĩ thăm khám, thay băng, phát thuốc điều trị.
Trong quá trình điều trị nội trú, nếu có vấn đề gì bệnh nhân chỉ cần bấm nút gọi điều dưỡng trong phòng bệnh nhân, tín hiệu sẽ được phát tại phòng điều dưỡng trực. Nhân viên trực khi nhận được tín hiệu lập tức đến nơi bệnh nhân nhanh chóng hơn.
Bước 5: Nhận thuốc và xuất viện
Sau thời gian điều trị, bác sĩ điều trị thông báo cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Làm giấy đã điều trị nội trú và cấp đơn thuốc (nếu cần). Điều dưỡng giao đơn thuốc và giấy điều trị nội trú cho bệnh nhân khi bệnh nhân đã thanh toán xong viện phí ra viện.
Dự án được quy hoạch theo cơ cấu sử dụng đất cho các công trình chính như sau:
Bảng 1. 1. Bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất
|
STT |
Loại đất sử dụng |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) Sau cải tạo |
|
|
Hiện hữu |
Sau cải tạo |
|||
|
I |
Đất xây dựng dự án |
|
|
|
|
1 |
Đất xây dựng công trình |
4.448,7 |
5.504,3 |
34,77 |
|
2 |
Đất giao thông, sân bãi |
4082 |
3.166,0 |
20,00 |
|
3 |
Đất cây xanh |
7.797,3 |
7.159,7 |
45,23 |
|
|
Tổng đất xây dựng dự án |
15.830,0 |
15.830 |
100,00 |
|
II |
Đất thuộc lộ giới quy hoạch đường Lê Lợi |
498,0 |
498,0 |
|
|
TỔNG CỘNG |
16.328,0 |
16.328,0 |
|
|
Bảng 1. 2. Các hạng mục công trình của dự án
|
Stt |
Hạng mục |
Quy mô (m2) |
Số tầng |
Tỷ lệ (%) |
Ghi chú |
||
|
Hiện hữu |
Cải tạo |
Sau cải tạo |
|||||
|
I |
Đất thuộc diện tích quy hoạch dự án |
|
|||||
|
1 |
Đất xây dựng công trình |
|
|||||
|
1.1 |
Khu khám bệnh |
1.231,0 |
- |
1.231,0 |
1 |
7,54 |
Cải tạo |
|
1.2 |
Khu cấp cứu |
2.434,0 |
- |
2.434,0 |
1 |
14,91 |
Cải tạo |
|
1.3 |
Sân khám cộng đồng |
452,3 |
- |
452,3 |
1 |
2,77 |
Cải tạo |
|
1.4 |
Khu dịch vụ |
259,0 |
- |
259,0 |
1 |
1,59 |
Cải tạo |
|
1.5 |
Diện tích sảnh, hành lang xung quanh công trình |
- |
768 |
768,0 |
1 |
4,70 |
Cải tạo |
|
1.6 |
Nhà nghĩ nhân viên |
- |
165 |
165 |
1 |
1,01 |
Xây mới |
|
1.7 |
Tượng đài |
- |
100 |
100 |
- |
0,63 |
Xây mới |
|
1.8 |
Phòng máy phát điện |
32 |
- |
32 |
1 |
0,19 |
Cải tạo |
|
1.9 |
Trạm bơm PCCC |
18 |
- |
18 |
1 |
0,11 |
Cải tạo |
|
1.10 |
Phòng chứa chất thải |
22,4 |
45 |
45 |
- |
0,28 |
Cải tạo |
|
Chất thải sinh hoạt |
- |
16 |
15 |
|
|
|
|
|
Chất thải tái chế |
- |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
Chất thải y tế |
- |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
Chất thải nguy hại |
- |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
|
Khu xử lý nước thải sơ bộ (xây ngầm) |
- |
- |
120 |
- |
- |
Xây mới |
|
|
Tổng diện tích xây dựng công trình (1.1+1.2+...+1.10) |
4.448,7 |
- |
5504,3 |
|
34,77 |
|
|
2 |
Đất cây xanh |
4.082 |
- |
3.166,0 |
|
20,00 |
|
|
3 |
Diện tích đường giao thông nội bộ, sân bãi |
7.299,3 |
- |
7424,7 |
|
46,90 |
|
|
|
Tổng diện tích quy hoạch dự án (1+2+3) |
15.830 |
|
15.830 |
|
100 |
|
|
II |
Đất thuộc lộ giới quy hoạch đường Lê Lợi |
498 |
|
498 |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
16.328 |
|
16.328 |
|
|
|
|
(Nguồn: Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP)
Khối lượng và bố trí các hạng mục công trình chính của dự án
Các hạng mục công trình chính.
Khu phòng khám (Cải tạo)
Chiều cao công trình: 9 mét
Số tầng: 1 tầng trệt.
Diện tích xây dựng: 1.231m2, được bố trí:
+ Sảnh khám: 83,5m2.
+ Phòng thu ngân, đăng ký: 25m2.
+ Quầy thuốc: 14,4m2.
+ Phòng test nhanh covid: 58m².
+ Khám sàn lọc: 11m².
+ Khám YHCT: 11,7m2.
+ Khám tai mũi họng: 12m2.
+ Khám răng hàm mặt: 10,7m2.
+ Khám mắt: 17,7m2
+ Khám nhi: 11,6m2
+ Khám thai sản: 11,2m2
+ Khám nội: 23,4m2
+ Khám ngoại: 34,4m2
+ Phòng khám có nhà vệ sinh: 28,6m2
+ Kho đồ dơ: 11,3m2
+ Kho chung: 6,3m2
+ Phòng cấp cứu 1: 71m²
+ Phòng bác sĩ: 10,7m².
+ Phòng X-quang: 23,4m².
+ Phòng điều khiển: 10,2m2
+ Phòng điện tim: 18,3m2
+ Phòng nội soi: 18m².
+ Phòng siêu âm: 18m².
+ Phòng xét nghiệm: 17,4m².
+ Phòng thủ thuật: 10,4 m².
+ Phòng chuẩn đoán hình ảnh: 7,8m2
+ Phòng tiếp khách: 23,5m2
+ Văn phòng: 106,5m2
+ Kho vật tư y tế: 60m2
+ Phòng trưởng phòng khám: 22,7m2
+ Phòng làm việc: 12m2
+ Phòng thủ thuật: 11,5m2
+ Phòng thay đồ: 16m2
+ Phòng đệm: 7,5m2
+ Phòng trực + thay đồ: 36m2
+ Phòng cấp cứu 2: 77,5m2
+ Tổng diện tích vệ sinh khu phòng khám: 55,8m²
+ Hành lang nội bộ khu phòng khám: 226,0m².
Phương án cải tạo: giữ nguyên kiến trúc chợ hiện hữu, chỉ cải tạo bên trong cho phù hợp với chức năng của khu khám bệnh.
Giải pháp lấy ánh sáng: lấy sáng tự nhiên cho hành lang và sảnh được tận dụng tối đa giảm thiểu việc sử dụng năng lượng tiết kiệm chi phí đầu tư. Không gian mở được tối ưu tạo cảm giác thoải mái cho người bệnh.
Tường khu phòng khám : Tường ngăn chia khu phòng khám làm bằng vách EPS dày 50mm. Khu vệ sinh xây tường gạch, ốp gạch ceramic 300x600mm. Vách kính ngăn chia dùng nhôm kính cường lực 6mm.
Nền khu phòng khám: lát gạch Ceramic 600x600mm. Toàn bộ sàn vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300mm.
Trần khu phòng khám: đóng trần thạch cao khung chìm cao 3600mm. Khu vệ sinh đóng trần thạch cao khung chìm chống ẩm cao 3000-3100mm (tùy vị trí).
Mái: thay mới toàn bộ mái hiện hữu bằng tôn PU cách nhiệt 50mm. Mái canopy xây mới dùng tôn PU cách nhiệt dày 50mm, ốp alu bao quanh.
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Nhà máy chế biến tinh bột khoai mì công suất 250 tấn/ngày
BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHI TIẾT VÀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (GPMT) DỰ ÁN PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUY MÔ 990 LƯỢT KHÁM/NGÀY, 100 GIƯỜNG LƯU TRÚ
Trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các khu đô thị và vùng kinh tế phát triển, việc đầu tư xây dựng phòng khám đa khoa quy mô lớn, hiện đại, có khả năng tiếp nhận số lượng bệnh nhân lớn mỗi ngày là hết sức cần thiết. Dự án phòng khám đa khoa được đề xuất với quy mô tiếp nhận tối đa 990 lượt khám bệnh/ngày, tương ứng với năng lực tiếp nhận khoảng 330 lượt khám trong mỗi ca 2 giờ 30 phút, với thời gian hoạt động 8 giờ/ngày. Đồng thời, cơ sở có khu lưu trú điều trị nội trú với quy mô 100 giường bệnh, đáp ứng nhu cầu điều trị ngắn hạn, theo dõi và chăm sóc bệnh nhân.
Dự án được xây dựng nhằm cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân và góp phần phát triển hệ thống y tế theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp. Bên cạnh mục tiêu chuyên môn, dự án đặc biệt chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát chất thải y tế và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật thông qua việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường.
Phòng khám được bố trí trên khu đất phù hợp quy hoạch y tế, có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ bao gồm hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông và các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy. Các hạng mục chính của cơ sở bao gồm khu khám bệnh ngoại trú, khu xét nghiệm, khu chẩn đoán hình ảnh, khu điều trị nội trú, khu cấp cứu, khu dược – cấp phát thuốc, khu hành chính, khu xử lý chất thải y tế và các công trình phụ trợ. Mặt bằng được thiết kế theo nguyên tắc phân luồng rõ ràng giữa bệnh nhân, nhân viên y tế và chất thải nhằm hạn chế lây nhiễm chéo và đảm bảo kiểm soát môi trường hiệu quả.
Quy trình hoạt động của phòng khám bao gồm tiếp nhận bệnh nhân, khám lâm sàng, chỉ định xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh, điều trị ngoại trú hoặc nội trú và theo dõi sau điều trị. Trong quá trình này, các nguồn phát sinh chất thải và tác động môi trường cần được kiểm soát chặt chẽ.
Trong giai đoạn xây dựng, các tác động môi trường chủ yếu bao gồm bụi, tiếng ồn, khí thải từ phương tiện thi công và chất thải xây dựng. Các tác động này mang tính tạm thời và được kiểm soát bằng các biện pháp như che chắn công trình, tưới nước giảm bụi, thu gom chất thải và quản lý thời gian thi công hợp lý.
Trong giai đoạn vận hành, các nguồn tác động môi trường chính bao gồm nước thải y tế, chất thải rắn y tế, khí thải và mùi, tiếng ồn từ thiết bị và nguy cơ lây nhiễm. Nước thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh, xét nghiệm, giặt là và sinh hoạt có thể chứa vi sinh vật gây bệnh, hóa chất, dược phẩm và các chất hữu cơ. Do đó, toàn bộ nước thải cần được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải y tế của cơ sở trước khi xả ra môi trường. Hệ thống xử lý thường áp dụng công nghệ kết hợp giữa xử lý sinh học, hóa lý và khử trùng nhằm đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật.
Chất thải rắn y tế là nguồn tác động quan trọng, bao gồm chất thải lây nhiễm, chất thải sắc nhọn, chất thải hóa học và chất thải thông thường. Các loại chất thải này phải được phân loại tại nguồn, thu gom trong các thùng chứa chuyên dụng, có ký hiệu và màu sắc theo quy định. Chất thải y tế nguy hại cần được lưu trữ tạm thời trong khu vực riêng biệt và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.
Khí thải và mùi phát sinh từ khu vực xử lý chất thải, khu vệ sinh và một số hoạt động chuyên môn. Để kiểm soát, cơ sở cần bố trí hệ thống thông gió, khử mùi và đảm bảo vệ sinh thường xuyên. Ngoài ra, máy phát điện dự phòng có thể phát sinh khí thải, cần được bố trí ống khói và vận hành đúng quy trình.
Tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị y tế và máy móc kỹ thuật, tuy không lớn nhưng cần được kiểm soát bằng cách bố trí hợp lý và sử dụng thiết bị đạt tiêu chuẩn.
Để đảm bảo kiểm soát môi trường hiệu quả, dự án đầu tư các công trình bảo vệ môi trường đồng bộ. Hệ thống xử lý nước thải y tế được thiết kế phù hợp với lưu lượng phát sinh từ 990 lượt khám/ngày và 100 giường nội trú. Khu lưu trữ chất thải y tế được bố trí riêng biệt, có mái che, nền chống thấm và đảm bảo an toàn. Hệ thống thu gom và phân loại chất thải được tổ chức chặt chẽ.
Trong nội dung Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, dự án xác định rõ các nội dung như xả nước thải, quản lý chất thải y tế và kiểm soát khí thải. Nước thải sau xử lý được xả vào hệ thống thoát nước theo quy định, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật. Chất thải rắn và chất thải nguy hại được quản lý theo đúng quy định pháp luật.
Ngoài ra, cơ sở thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ nhằm theo dõi chất lượng nước thải, không khí và môi trường xung quanh. Kết quả quan trắc được báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định. Công tác đào tạo nhân sự về quản lý chất thải y tế, an toàn sinh học và ứng phó sự cố được thực hiện thường xuyên.
Về hiệu quả đầu tư, dự án mang lại nhiều lợi ích kinh tế – xã hội như nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm tải cho bệnh viện, tạo việc làm cho nhân lực y tế và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Đồng thời, việc đầu tư hệ thống bảo vệ môi trường đồng bộ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo phát triển bền vững.
Chủ đầu tư cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, vận hành hệ thống xử lý môi trường đúng quy trình, không xả thải vượt quy chuẩn và đảm bảo an toàn trong hoạt động khám chữa bệnh. Với quy mô 990 lượt khám/ngày và 100 giường lưu trú, cùng với hệ thống xử lý môi trường đồng bộ, dự án hoàn toàn đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy phép môi trường và triển khai hoạt động một cách hợp pháp, an toàn và hiệu quả.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net