Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án Đầu tư trang trại chăn nuôi

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án Đầu tư trang trại chăn nuôi Công suất thiết kế: 8.400 con lợn thịt/lứa (2,7 lứa/năm). Khối lượng lợn thịt thương phẩm: 8.400 (con/lứa) × 2,7 (lứa/năm) × 100 (kg/con) = 2.268.000 (kg/năm)

Ngày đăng: 01-07-2024

660 lượt xem

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......................1

1.1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ......................................................................1

1.2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ .....................................................................1

1.2.1. Tên dự án đầu tư .......................................................................1

1.2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư ..................................1

1.2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế, cấp giấy phép có liên quan đến môi trường ........4

1.2.4. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM .........................4

1.2.5. Quy mô phân loại dự án đầu tư............................................................4

1.3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ .........5

1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ...................................................................5

1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.................................................5

1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư..............................................6

1.4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG.......................7

1.4.1. Nhu cầu về nguyên liệu..............................................7

1.4.2. Nhu cầu về nhiên liệu...................................................12

1.4.3. Nhu cầu về hóa chất sử dụng......................................12

1.5. NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ...............................15

1.5.1. Điện năng và nguồn cấp điện ..........................................................15

1.5.2. Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cấp nước.................................15

1.6. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................19

1.6.1. Cơ cấu sử dụng đất của dự án..................................................19

1.6.2. Các hạng mục công trình chính..................................................19

1.6.3. Các công trình phụ trợ.......................................................................21

1.6.4. Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường .....................................23

1.6.5. Danh mục máy móc, thiết bị của dự án................................................23

CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU 

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG..................................... 25

2.1. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY

HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG...........................25

2.2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG...........27

2.2.1. Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường đối với nước thải .................27

2.2.2. Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường đối với chất thải ..............27

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ................ 28

3.1. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI...28

3.1.1. Thu gom và thoát nước mưa ...............................................28

3.1.2. Thu gom và thoát nước thải ................................................30

3.1.3. Công trình và biện pháp xử lý nước thải ...................................35

3.1.4. Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục.......................58

3.2. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI......................................60

3.2.1. Hệ thống thu gom bụi, khí thải trước khi xử lý...........................................60

3.2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải đã xây dựng của dự án..................................62

3.2.3. Các biện pháp xử lý khí thải khác ............................................................65

3.3. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG .....68

3.3.1. Biện pháp thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt.........................68

3.3.2. Công trình, biện pháp thu gom và lưu giữ chất thải rắn thông thường..............69

3.4. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI....................77

3.4.1. Dự báo về khối lượng chất thải nguy hại phát sinh......................77

3.4.2. Công trình lưu giữ chất thải nguy hại....................................78

3.4.3. Công tác chuyển giao chất thải nguy hại.........................................79

3.5. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG..........................79

3.5.1. Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án.....................79

3.5.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của dự án...................80

3.6. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ....................80

3.6.1. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố trạm xử lý nước thải tập trung............80

3.6.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố hồ biogas............................85

3.6.3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố bùng phát dịch bệnh ....................88

3.6.4. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ....................................91

3.7. NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐTM .............97

CHƯƠNG 4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG............... 98

4.1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI..............................98

4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải ...................................................................98

4.1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép....................................98

4.1.3. Dòng nước thải .......................................................................98

4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải.98

4.1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải............99

4.2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI BỤI VÀ KHÍ THẢI............................100

4.3. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG.......................100

4.3.1. Nguồn phát sinh ................................................................ 100

4.3.2. Vị trí các nguồn phát sinh tiếng ồn................................................... 100

4.3.3. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung........................................ 101

CHƯƠNG 5. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT

THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN..... 102

5.1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI.........102

5.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm..................................... 102

5.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý................... 102

5.1.3. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến ...... 103

5.2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT.....103

5.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ............................ 103

5.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải.................................. 103

5.3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM.................103

CHƯƠNG 6. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................. 104

6.1. CAM KẾT VỀ TÍNH CHÍNH XÁC, TRUNG THỰC CỦA HỒ SƠ ..............................104

6.2. CAM KẾT XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÁP ỨNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT.....104

BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ, PHÂN TÍCH QUY MÔ DỰ ÁN, HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN THỊT CÔNG SUẤT THIẾT KẾ 8.400 CON/LỨA, 2,7 LỨA/NĂM

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên Chủ dự án đầu tư: CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI ............

- Địa chỉ: .......... xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: (Ông) .........

- Điện thoại: ............             Fax: ..................            E-mail: .......................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên số: ........... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp, đăng ký lần đầu ngày 02 tháng 02 năm 2021.

- Quyết định số .........-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp nhận nhà đầu tư.

1.2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2.1. Tên dự án đầu tư

Dự án “Đầu tư trang trại chăn nuôi ”.

1.2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: .........., thôn Đông Thổ, xã Lê Lợi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.

Khu đất xây dựng Dự án nằm hoàn toàn trong vùng đất canh tác nông nghiệp của xã Lê Lợi với tổng diện tích là 48.104 m2 (Hợp đồng thuê đất số 01/HĐ-TĐ ngày 09/1/2023 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình và Công ty TNHH chăn nuôi ...........). Vị trí tiếp giáp với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội như sau:

+ Phía Bắc: Tiếp giáp với cánh đồng lúa, cách sông Trà Lý 700m.

+ Phía Tây: Tiếp giáp cánh đồng lúa do UBND huyện Lê Lợi quản lý.

+ Phía Đông, Nam: Tiếp giáp xã Vũ Lăng, huyện Tiền Hải.

1.2.2.1. Mối liên hệ với các đối tượng tự nhiên

- Cách khu vực dự án khoảng 700 m về phía Bắc là sông Trà Lý. Sông là phân nhánh của sông Hồng, toàn bộ dòng chảy thuộc địa phận tỉnh Thái Bình. Sông Trà Lý bắt nguồn từ xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, chảy qua 7/8 huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình với 48 phường, xã ven sông, sau cùng đổ ra vịnh Bắc Bộ tại cửa Trà Lý (giáp ranh của 2 xã Thái Đô, huyện Thái Thụy và xã Đông Hải, huyện Tiền Hải). Chiều dài của sông trung bình khoảng 67 km, bề rộng lòng sông trung bình khoảng 180 m.

- Hệ thống kênh mương nội đồng xã Lê Lợi: Do dự án nằm trong khu vực canh tác nông nghiệp của người dân xã Lê Lợi nên hệ thống kênh mương tưới tiêu tương đối dày đặc. Gần dự án nhất là mương nội đồng với chiều dài khoảng 1,3 km, chiều rộng trung bình khoảng 5 m. Đây là nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải của dự án.

- Hệ thống đồi núi, khu di tích lịch sử: Khu đất thực hiện dự án tương đối bằng phẳng, không có đồi núi. Xung quanh khu vực thực hiện dự án cũng không nằm trong Khu vực Vườn quốc gia, khu di tích lịch sử, khu sinh quyển và khu bảo tồn thiên nhiên nào khác.

- Diện tích thực hiện dự án nằm hoàn toàn trong phần đất canh tác nông nghiệp của người dân xã Lê Lợi và không có phần đất nghĩa địa trong khu vực thực hiện dự án.

- Hiện tại, Công ty TNHH chăn nuôi ......... đã ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình. Hợp đồng có thời hạn đến năm 2070. Trong đó, diện tích đất thuê là 48.104 m2.

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí xây dựng dự án với các đối tượng xung quanh

1.2.2.2. Mối liên hệ với các đối tượng kinh tế - xã hội

- Khoảng cách từ ranh giới của dự án đến trang trại lợn Duy Nguyễn liền kề (thuộc xã Vũ Lăng, huyện Tiền Hải) khoảng 118 m về phía Nam.

- Khoảng cách từ ranh giới của dự án tới trang trại lợn Tân Việt (thuộc xã Lê Lợi, huyện Kiến Xương) khoảng 923 m về phía Đông Nam.

- Khoảng cách từ ranh giới của dự án đến khu dân cư gần nhất thôn Đông Thổ, xã Lê Lợi là khoảng 502 m về phía Đông Bắc.

- Khoảng cách từ khu chuồng trại và khu xử lý chất thải chăn nuôi của dự án đến trường học, nhà máy nước và UBND xã Lê Lợi đều lớn hơn 1,5 km.

1.2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế, cấp giấy phép có liên quan đến môi trường

- Cơ quan thẩm định thiết kế: Công ty TNHH chăn nuôi Lê Lợi (Chủ đầu tư) tự thẩm định thiết kế xây dựng.

- Cơ quan cấp giấy phép môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình.

1.2.4. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM

Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi Lê Lợi.

1.2.5. Quy mô phân loại dự án đầu tư

1.2.5.1. Theo tiêu chí của pháp luật về đầu tư công

Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 của UBND tỉnh Thái Bình về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, Dự án “Đầu tư trang trại chăn nuôi Lê Lợi” của Công ty TNHH chăn nuôi Lê Lợi với diện tích 48.104 m2 (4,81 ha), tổng mức đầu tư Dự án là 42.466.021.000 đồng (42,466 tỷ đồng).

Căn cứ theo khoản 3, Điều 10 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, ngày 13/06/2019, Dự án thuộc nhóm C.

1.2.5.2. Theo tiêu chí của pháp luật về bảo vệ môi trường

Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 của UBND tỉnh Thái Bình về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư; Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 23/8/2021 của UBND tỉnh Thái Bình về việc đính chính thông tin tại Quyết định 17/QĐ-UBND ngày 19/7/2021, Dự án “Đầu tư trang trại chăn nuôi Lê Lợi” của Công ty TNHH chăn nuôi Lê Lợi có công suất thiết kế (năm kinh doanh ổn định): 8.400 con lợn thịt/lứa. Căn cứ quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II của Nghị định.

Căn cứ Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 13/7/2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/1/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, số đơn vị vật nuôi của dự án là: 8.400 × 0,2 = 1.680.

Căn cứ theo Nghịđịnh số08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Dự án thuộc số thứ tự 3, mục I, phụ lục III danh mục dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao quy định tại khoản 3 điều 28 luật bảo vệ môi trường.

Căn cứ điểm c, khoản 3, Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 (Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022), Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND tỉnh Thái Bình.

1.3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.3.1. Công suất của dự án đầu tư

Căn cứ theo Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi Lê Lợi. Công suất chăn nuôi của dự án như sau:

- Công suất thiết kế: 8.400 con lợn thịt/lứa (2,7 lứa/năm).

- Khối lượng lợn thịt thương phẩm: 8.400 (con/lứa) × 2,7 (lứa/năm) × 100 (kg/con) = 2.268.000 (kg/năm)

Dự án chăn nuôi gia công cho Công ty cổ phần trang trại Hoàng Thái theo Hợp đồng ký kết giữa 2 bên số 200321 ngày 20/3/2021 (Hợp đồng đính kèm Phụ lục báo cáo).

1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Sơ đồ quy trình công nghệ chăn nuôi của Dự án

Hình 1.2. Sơ đồ quy trình công nghệ chăn nuôi lợn thịt của dự án

Thuyết minh quy trình công nghệ chăn nuôi

Quá trình chăm sóc nuôi dưỡng từ lúc nhập chuồng đến khi xuất, thì toàn bộ nguồn cám nuôi, thuốc thú y cũng được nhập đồng bộ từ Công ty cổ phần trang trại Hoàng Thái, kỹ thuật chăm sóc áp dụng và tuân thủ đúng theo kỹ thuật và có kỹ sư luôn theo dõi trong cả quá trình chăm sóc nuôi dưỡng. Do đó chất lượng cũng như tiến độ nuôi lợn và chất lượng lợn thịt xuất luôn đảm bảo.

Lợn con sau khi nhập chuồng có trọng lượng khoảng 5 - 10 kg sẽ cho ăn thức ăn tốt nhất. Lợn được giữ ấm trong mùa đông và thoáng mát trong mùa hè. Lợn được theo dõi sức khỏe thường xuyên hàng ngày, nếu phát hiện lợn bị bệnh lập tức được cách ly và tiêm thuốc đúng yêu cầu kỹ thuật viện thú y.

Thông thường 1 lứa lợn thịt từ lúc tách mẹ chuyển vào chuồng nuôi lợn thịt đến khi xuất chuồng mất khoảng 19 tuần. Khi xuất lợn sẽ đạt trọng lượng khoảng 100 kg.

Sau khi xuất lợn, để tiếp tục nhập lợn con giống, chủ trang trại thực hiện vệ sinh và sát trung chuồng nuôi.

Trong quy trình chăn nuôi, chất thải có thể phát sinh như: Nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại (phân lợn, xác lợn chết, máng, thiết bị hỏng, bao bì đựng thức ăn...); Toàn bộ chất thải phát sinh sẽ được thực hiện thu gom, xử lý theo đúng quy định.

Trong quá trình chăn nuôi, trang trại áp dụng triệt để các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn, bao gồm:

Tuân thủ tuyệt đối an toàn sinh học để có thể phòng ngừa dịch tả châu phi (AFS). Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn được chú trọng đặc biệt, đảm bảo đàn lợn được tiêm phòng đầy đủ, đúng thời hạn đúng liều lượng, năm 2 lần trước mùa mưa đối với các loại vacxin dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, để nâng cao sức đề kháng, tính chống chịu bệnh tật cao cho đàn lợn.

Quản lý và giám sát chặt chẽ chất lượng thuốc thú y và chất lượng thức ăn nhằm bảo vệ tốt cho đàn lợn nuôi, phát hiện dịch bệnh kịp thời, khoanh ổ dịch nếu có, tập trung xử lý dứt điểm các ổ dịch.

Lịch tiêm phòng cho các đối tượng lợn qua từng giai đoạn theo kỹ thuật chăm sóc của các kỹ sư chăn nuôi.

1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư

- Lợn thịt thương phẩm: 100 kg/con.

- Khối lượng lợn thịt thương phẩm: 2.268.000 (kg/năm).

1.4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG

1.4.1. Nhu cầu về nguyên liệu

Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho trang trại chăn nuôi chủ yếu là thức ăn và thuốc phòng bệnh. Thức ăn là dạng đã được đóng gói sẵn, không cần pha chế phối trộn. Thức ăn được lưu chứa trong các silo chứa thức ăn chuyên dụng, sau đó sẽ cấp đến từng ô nuôi. Khi hết thức ăn, xe vận chuyển sẽ vận chuyển thức ăn và bơm vào các silo lưu giữ đảm bảo khối lượng sử dụng trong vòng từ 3 - 5 ngày. Số lượng, chủng loại thuốc kháng sinh, thức ăn, vắc xin phòng bệnh cho lợn phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển, tình hình bệnh của lợn, có thể tính toán cụ thể như sau:

· Đối với thức ăn chăn nuôi

- Khối lượng tính toán

Các loại thức ăn sử dụng cho lợn gồm nhiều loại khác nhau như nhóm thức ăn giàu năng lượng, nhóm thức ăn giàu đạm, nhóm thức ăn giàu khoáng chất, nhóm thức ăn giàu vitamin. Tham khảo Dự án Trang trại Thụy Hưng mà Chủ dự án đang thực hiện chăn nuôi lợn thịt có công suất tương đương dự án tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, thì nhu cầu thức ăn dành cho lợn thịt là khoảng 1,9 kg/con/ngày. Như vậy, đối với 8.400 con lợn thịt thì nhu cầu thức ăn trong 1 ngày là: 1,9 (kg/con/ngày) × 8.400 (con) = 15.960 (kg/ngày)

- Quy trình nhập xuất và lưu giữ thức ăn

Thức ăn (cám các loại) được các xe bồn vận chuyển từ nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi của Tập đoàn Hòa Phát về trang trại. Thức ăn vận chuyển về là loại không đóng bao, được chứa trong các xe bồn. Từ xe bồn, cám được bơm vào các silô chứa tại các dãy chuồng nuôi. Từ các silô này, cám được cấp tới các máng ăn trực tiếp cho đàn lợn.

Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ chăn nuôi lợn của dự án

Công ty đã đầu tư hệ thống cấp cám NCC FAMSUN với 3 chế độ vận hành là tự động, bán tự động và bằng tay. Trên thực tế, để phù hợp với điều kiện hoạt động của trang trại, chế độ bán tự động thường được lựa chọn.

Hệ thống bao gồm 2 phân hệ là hệ xích tải lắp đặt tại các chuồng cách ly, chuồng hậu bị và chuồng thịt; hệ auger kết hợp xích tải lắp đặt tại các chuồng phối, mang thai, chuồng đẻ và chuồng sau cai sữa.

Cấu tạo hệ thống cấp thức ăn

- Hệ xích tải

+ Mô tơ hộp truyền động bên trong có 2 công tắc hành trình: 1 công tắc bảo vệ an toàn cho người vận hành mở nắp hộp truyền động mô tơ ngắt; 1 công tắc hành trình chống rùi và căng xích.

+ Tủ điều khiển.

+ Cảm biến đầy cảm. Không có cảm biến báo hết cám ngoài silô.

+ Xích tải cám bằng đồng tiền nhựa trắng 35mm.

+ Đường ống, cút góc, giá đỡ, phụ kiện

.- Hệ auger kết hợp xích tải

+ Mô tơ tời cám bằng ruột gà từ silo vào, hộp rơi cám có lắp cảm biến báo đầy

+ Mô tơ hộp truyền động tùy theo chuồng có 1 đến 3 hộp truyền động.

+ Cảm biến đầy cảm. Không có cảm biến báo hết cám ngoài silo.

+ Xích tải cám bằng đồng tiền nhựa trắng 35mm.

+ Đường ống, cút góc, giá đỡ, phụ kiện.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp thức ăn

-     Chế độ chạy tự động: Mô tơ hộp truyền động tự động chạy theo thời gian cài đặt đến lúc cám đầy qua sensor sẽ tác động ngắt mô tơ.

-     Chế độ chạy bán tự động: Chạy khi cám đầy cũng tự động tắt.

-     Chế độ vận hành bằng tay: Tương tự như chế độ bán tự động, dùng trong trường hợp ô cuối cạnh cảm biến báo đầy đóng do không có lợn khi đó cám đầy ở ô trước người vận hành sẽ chủ động ấn nút dừng. Tránh để lượng cám nhiều trong đường ống về hộp truyền động.

Cảm biến đầy cám được thiết kế cách ống rơi cám cuối 30 cm. Lúc bật tay hoặc tự động cảm biến có thời gian trễ do cài đặt. Mô tơ truyền động sẽ chạy trước sau thời gian cài đặt thì cảm biến lúc đó mới làm việc. Vì khi cám đầy dừng khi đó cám vẫn có trong đường ống che cảm biến, nếu không có thời gian trễ của cảm biến thì mô tơ hộp truyền động sẽ không chạy được.

Đối với hệ auger kết hợp xích tải, tương tự như hệ xích tải có 3 chế độ vận hành chạy tự động, bán tự động và chạy tay. Cả 3 chế độ khi bắt đầu thì mô tơ hộp truyền động chạy trước khoảng 30s do cài đặt để kéo hết cám qua mắt cảm biến sau đó mô tơ auger tự động chạy kéo cám từ silo vào.

Ngoài ra, công ty còn có kho chứa cám đóng bao để dự phòng cho những trường hợp nghỉ lễ, tết xe cảm không chở cám vào kịp.

Hình 1.5. Hình ảnh hệ thống cấp cám tự động bên trong chuồng nuôi

Đối với thuốc phòng, chữa bệnh

Các loại thuốc, vắc xin phòng bệnh sử dụng tại trang trại được bảo quản trong tủ thuốc, một số loại thuốc được bảo quản lạnh. Tùy thuộc vào tình hình dịch tễ mỗi khu vực chuồng nuôi và mỗi giai đoạn, Chủ dự án chủ động lên yêu cầu và đề xuất thuốc sử dụng. Chủ dự án cam kết chỉ sử dụng các loại thuốc thú y, chế phẩm vệ sinh thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam:

Bảng 1.2. Danh mục thuốc phòng và chữa bệnh của dự án

1.4.2. Nhu cầu về nhiên liệu

Nhiên liệu sử dụng trong quá trình hoạt động chăn nuôi của trang trại là dầu DO cho các máy phát điện dự phòng trong điều kiện mất điện lưới. Số lượng máy phát điện dự phòng của trang trại là 01 máy phát điện Diesel dự phòng với công suất 220KVA/0,4KV. Đầu ra của máy phát điện là nguồn điện 3 pha 230/400V, 50Hz. Định mức tiêu hao nhiên liệu cho máy phát điện là 41 lít dầu DO/giờ với điều kiện chạy đủ tải 100%.

Trong trường hợp mất điện lưới, để đảm bảo điều kiện kỹ thuật chăm sóc cho đàn lợn, trang trại sẽ phải chạy máy phát điện 24 giờ đồng hồ. Tổng lượng nhiên liệu tiêu hao là 984 lít DO/ngày. Tuy nhiên, trên thực tế rất ít khi xảy ra tình trạng mất điện lưới. Do đó, máy phát điện không thường xuyên được sử dụng.

1.4.3. Nhu cầu về hóa chất sử dụng

1.4.3.1. Các loại hóa chất khử trùng, khử mùi và vệ sinh chăn nuôi

Hóa chất sử dụng trong quá trình chăn nuôi của dự án chủ yếu là chế phẩm vi sinh (EMIC và BIO-EM) và thuốc sát trùng ALDEKOL DES® FF. Các loại chế phẩm và thuốc sát trùng này được sử dụng để xử lý mùi hôi phát sinh từ chuồng trại chăn nuôi, từ các hố ga thu gom nước thải, bể tách rác, hồ sơ lắng, nhà chứa phân, trạm xử lý nước thải tập trung, thành phần và khối lượng sử dụng cụ thể như dưới đây:

Bảng 1.3. Nhu cầu sử dụng chế phẩm và thuốc sát trùng của dự án

a) Đặc tính và các tác dụng của các loại hóa chất sử dụng

· EMIC: (Bộ vi sinh vật hữu hiệu) là tập hợp nhiều vi sinh vật hữu hiệu đã được nghiên cứu và tuyển chọn thuộc các chi: Bacillus, Lactobacillus, Streptomyces, Sacharomyces… có khả năng phân giải mạnh chất hữu cơ, sinh chất kháng sinh, chất ức chế tiêu diệt các vi sinh vật có hại.

Cách sử dụng: Pha 1 lít EMIC với 30 - 40 lít nước sạch, phun đều nơi ô nhiễm, diện tích phun khoảng 1000 m2 sàn chuồng. Tần suất phun tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm, trung bình 03 ngày phun 01 lần.

· BIO-EM: Bao gồm bác vi sinh vật hữu hiệu: Bacillus subtilis, bacillus acidophilus, Aspergillus oryzae, Saccharomyces cerevisae; >5.107 cfu/ml và các enzim: Amylaza, Xenllulaza, Proteaza. Tác dụng phân hủy nhanh các chất hữu cơ, khử mùi hôi chất thải hữu cơ, hấp thụ các chất độc như: NH3, NO2, H2S, giảm lượng COD, BOD5,… ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh (Salmonella, Staphyllococcus, Vibrio, fecal colifom).

Cách dùng là hòa rỉ đường hoặc đường đen, đường đỏ, đường phên, mật vào can hoặc thùng chứa nước. Sau đó cho chế phẩm BIO- EM vào và khuấy tan đều, đậy kín (không vặn và đậy kỹ) tránh bụi bẩn rơi vào và khí có thể thoát ra được, để nơi khô mát, từ 3 ngày trở lên là dùng được. Liều lượng sử dụng 1 lít chế phẩm BIO-EM pha với 20 lít nước phun đều trên diện tích 40 m2.

Phun chế phẩm đã pha vào mọi nơi trong khu chất thải hữu cơ, rác thải hoặc khu sản xuất và mương thoát, phun đều ở nơi ô nhiễm. Ô nhiễm nặng 2 ngày phun một lần. Ô nhiễm nhẹ 1 tuần phun 1 lần. Bảo quản đóng can 20 lít/can, để nơi khô mát. Thường xuyên phun thuốc khử trùng, khử mùi hôi tưới vào các hố tách phân.

· Thuốc sát trùng: Thuốc sát trùng chính được sử dụng là ALDEKOL DES® FF là thuốc sát trùng phổ rộng, đậm đặc, an toàn, hiệu quả và thích hợp để sát trùng đối với tất cả các loại bề mặt chuồng trại. Thành phần trong 1 lít ALDEKOL DES® FF có chứa: Glutaral 112g và Quaternary Ammonium Comounds 120g.

b) Liều lượng và cách sử dụng

-Sát trùng chuồng trại, khu vực chăn nuôi, xe và các phương tiện ra vào trại: 1/500 -1/300 (pha từ 2ml - 3ml/1 lít nước). Phun 10 lít dung dịch sát trùng đã pha cho 100 m2.

-Ngâm sát trùng dụng cụ chăn nuôi, máng ăn, máng uống: Pha theo tỉ lệ 1/150 (100ml/15 lít nước).

-Phun sương, sát trùng chuồng định kỳ khi còn vật nuôi để giảm áp lực mầm bệnh: 1/500 (2ml/ 1 lít nước). Định kỳ phun sát trùng mỗi tuần 1 lần.

-Khử trùng nước uống cho gia súc, gia cầm: pha theo tỉ lệ 1/3000 (1 ml/3 lít nước).

-Xử lý, dập tắt sự lây lan các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả, PRRSv, PCV2: Pha theo tỉ lệ 1/150 (1 ml/1,5 lít nước).

c) Thông số kỹ thuật của kho chứa hóa chất

Hóa chất dùng trong khử trùng, khử mùi và vệ sinh chăn nuôi sau khi nhập từ các nhà cung cấp về trang trại, được phân loại tại nguồn và chuyển vào kho chuyên dụng đặt tại khu chăn nuôi.

Cơ sở có 01 kho chứa hóa chất và thuốc phòng chữa bệnh cho lợn. Kho có diện tích 34,1m2 (Dài × Rộng = 8,78 × 3,89m). Kho chứa hóa chất được thiết kế xây gạch chỉ, mái lợp tôn, trần nhựa, nền lát gạch men, có cửa kính. Kho được trang bị bình chữa cháy CO2 cầm tay. Các loại hóa chất và thuốc trong kho được phân loại và xếp ngay ngắn tại các khu vực riêng trong kho, trên các tấm pallet gỗ hoặc nhựa (cách nền kho khoảng 15cm).

>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường dự án đầu tư xây dựng nhà máy sợi công nghệ cao

BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ, PHÂN TÍCH QUY MÔ DỰ ÁN, HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN THỊT CÔNG SUẤT THIẾT KẾ 8.400 CON/LỨA, 2,7 LỨA/NĂM

Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi lợn thịt công nghiệp được đề xuất triển khai trong bối cảnh ngành chăn nuôi Việt Nam đang từng bước chuyển đổi từ mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình chăn nuôi tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh và an toàn sinh học. Thực tiễn cho thấy, nhu cầu tiêu thụ thịt lợn trên thị trường trong nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thực phẩm hàng ngày của người dân, đồng thời yêu cầu về chất lượng thịt, nguồn gốc xuất xứ, an toàn dịch bệnh và điều kiện vệ sinh môi trường ngày càng cao. Vì vậy, việc đầu tư xây dựng một trang trại chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghiệp, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hệ thống xử lý môi trường là hết sức cần thiết, vừa góp phần cung ứng ổn định nguồn thực phẩm cho xã hội, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững.

Mục tiêu của dự án là đầu tư xây dựng một trang trại chăn nuôi lợn thịt công nghiệp, vận hành theo quy trình khép kín, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố dịch bệnh, môi trường và năng suất vật nuôi, từ đó tạo ra sản phẩm lợn thịt thương phẩm có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu dùng trong nước và có thể tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn. Dự án hướng đến việc hình thành một mô hình chăn nuôi hiện đại, có khả năng tạo ra sản lượng ổn định, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn đầu tư, đồng thời giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Theo phương án thiết kế, trang trại có công suất 8.400 con lợn thịt/lứa. Với chu kỳ sản xuất được tính toán trung bình 2,7 lứa/năm, tổng sản lượng lợn thịt thương phẩm của dự án đạt khoảng 22.680 con/năm. Nếu tính theo trọng lượng xuất chuồng bình quân 100 kg/con, tổng khối lượng lợn thịt thương phẩm đạt 2.268.000 kg/năm, tương đương 2.268 tấn/năm. Đây là quy mô chăn nuôi tương đối lớn, đủ điều kiện để tổ chức sản xuất theo dây chuyền công nghiệp, áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý đàn, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, cấp thức ăn, cấp nước và xử lý chất thải.

Về loại hình đầu tư, dự án thuộc lĩnh vực chăn nuôi gia súc tập trung, cụ thể là chăn nuôi lợn thịt công nghiệp. Đây là loại hình sản xuất có yêu cầu cao về hạ tầng chuồng trại, con giống, thức ăn, an toàn sinh học, thú y và bảo vệ môi trường. So với chăn nuôi nhỏ lẻ truyền thống, mô hình chăn nuôi công nghiệp có ưu điểm nổi bật là kiểm soát tốt dịch bệnh, tiết kiệm chi phí lao động, tăng năng suất, giảm hao hụt, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và môi trường theo quy định hiện hành.

Quy mô xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục chính như khu chuồng nuôi lợn thịt, khu cách ly, khu nhập xuất vật nuôi, kho thức ăn, kho thuốc thú y, khu nhà điều hành, khu nhà ở công nhân, khu sát trùng phương tiện, khu xử lý chất thải rắn, hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hầm biogas hoặc công trình xử lý sinh học tương đương, hệ thống cấp điện, cấp nước, giao thông nội bộ và dải cây xanh cách ly. Trong đó, khu chuồng nuôi là hạng mục trung tâm, được thiết kế theo mô hình chuồng kín hoặc chuồng bán kín tùy theo điều kiện đầu tư, có hệ thống quạt hút, làm mát, máng ăn, vòi uống tự động, sàn chuồng phù hợp với điều kiện vệ sinh và thu gom phân thải. Việc bố trí mặt bằng các hạng mục được thực hiện theo nguyên tắc tách biệt giữa khu sản xuất, khu sinh hoạt, khu kỹ thuật và khu xử lý môi trường, đảm bảo hướng gió, khoảng cách ly an toàn và thuận tiện cho quá trình vận hành.

Về công nghệ chăn nuôi, dự án áp dụng mô hình chăn nuôi lợn thịt công nghiệp khép kín. Con giống được nhập từ các cơ sở sản xuất giống có uy tín, có hồ sơ kiểm dịch thú y rõ ràng, bảo đảm chất lượng di truyền và khả năng sinh trưởng tốt. Thức ăn được sử dụng là thức ăn công nghiệp hỗn hợp hoàn chỉnh, phù hợp theo từng giai đoạn sinh trưởng của đàn lợn. Nước uống được cấp tự động, đảm bảo sạch và đủ lượng. Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng trong chuồng nuôi được kiểm soát bằng hệ thống thông gió và làm mát, giúp vật nuôi sinh trưởng ổn định, giảm stress nhiệt và hạn chế dịch bệnh. Đồng thời, trang trại thực hiện nghiêm ngặt quy trình sát trùng, kiểm soát người và phương tiện ra vào, tiêm phòng vaccine, phòng trị bệnh, cách ly đàn mới nhập và xử lý động vật chết theo đúng quy định chuyên ngành thú y.

Xét về quy mô sản xuất, công suất 8.400 con/lứa là phù hợp với xu hướng phát triển trang trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn hiện nay. Quy mô này đủ để áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến, tạo ra lợi thế kinh tế theo quy mô, giảm giá thành sản phẩm trên đơn vị khối lượng thịt lợn hơi, đồng thời vẫn nằm trong phạm vi có thể kiểm soát tốt các rủi ro dịch bệnh và môi trường nếu được đầu tư đầy đủ. Với sản lượng 2.268 tấn lợn thịt/năm, trang trại có khả năng cung ứng cho thị trường một lượng thực phẩm đáng kể, góp phần bình ổn nguồn cung và tham gia chuỗi liên kết chăn nuôi – giết mổ – tiêu thụ.

Về nhu cầu sử dụng nguyên liệu và năng lượng, dự án cần nguồn thức ăn chăn nuôi công nghiệp với khối lượng lớn, ổn định theo từng tháng và từng chu kỳ nuôi. Ngoài thức ăn, dự án còn sử dụng thuốc thú y, vaccine, hóa chất sát trùng, chế phẩm sinh học, điện năng phục vụ vận hành hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió, bơm nước, máy móc thiết bị và nước sạch phục vụ cấp uống cho lợn, vệ sinh chuồng trại, vệ sinh khu vực sản xuất. Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia, kết hợp với máy phát điện dự phòng để tránh gián đoạn hoạt động trong trường hợp mất điện. Nguồn nước có thể sử dụng từ hệ thống cấp nước tập trung hoặc giếng khoan hợp pháp, phải được kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng.

Về hiệu quả đầu tư, dự án có tiềm năng mang lại hiệu quả kinh tế tương đối cao do thị trường tiêu thụ thịt lợn trong nước ổn định và quy mô sản xuất đủ lớn để tối ưu chi phí. Nguồn doanh thu chính của dự án đến từ bán lợn thịt thương phẩm. Trong trường hợp tổ chức tốt khâu liên kết tiêu thụ, ký hợp đồng đầu ra với cơ sở giết mổ, doanh nghiệp phân phối hoặc chuỗi thực phẩm sạch, dự án có thể duy trì đầu ra bền vững, hạn chế rủi ro biến động giá cả. Với chu kỳ chăn nuôi tương đối ngắn và số lứa nuôi đạt 2,7 lứa/năm, dòng tiền quay vòng nhanh, giúp nhà đầu tư sớm thu hồi vốn nếu tổ chức quản trị sản xuất hiệu quả.

Ngoài hiệu quả kinh tế trực tiếp, dự án còn mang lại hiệu quả xã hội rõ rệt. Trước hết, dự án tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương trong các công việc như chăm sóc vật nuôi, vận hành thiết bị, thú y, bảo trì kỹ thuật, quản lý kho và lao động phụ trợ. Thứ hai, dự án góp phần nâng cao trình độ sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung chuyên nghiệp. Thứ ba, dự án góp phần tăng nguồn thu ngân sách địa phương thông qua các nghĩa vụ thuế, phí và các khoản đóng góp khác. Quan trọng hơn, dự án góp phần bảo đảm an ninh thực phẩm, cung cấp nguồn thịt lợn đạt tiêu chuẩn an toàn cho thị trường.

Tuy nhiên, để dự án phát huy hiệu quả bền vững, công tác bảo vệ môi trường phải được xem là điều kiện tiên quyết. Đặc thù của loại hình chăn nuôi lợn công nghiệp là phát sinh lượng lớn chất thải chăn nuôi, bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, nước thải sinh hoạt của công nhân, khí thải và mùi hôi từ quá trình phân hủy chất hữu cơ, cùng với chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động thú y. Nếu không được xử lý đúng quy chuẩn, các nguồn thải này có thể gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Trong giai đoạn thi công xây dựng, các tác động môi trường chủ yếu bao gồm bụi phát sinh từ hoạt động san gạt, đào đắp, vận chuyển vật liệu; khí thải từ máy móc và phương tiện thi công; tiếng ồn từ hoạt động xây dựng; chất thải rắn xây dựng và nước thải sinh hoạt của công nhân. Tuy nhiên, các tác động này mang tính tạm thời, cục bộ và có thể được kiểm soát thông qua các biện pháp như tưới nước giảm bụi, che chắn khu vực thi công, thu gom và vận chuyển chất thải xây dựng đúng nơi quy định, bố trí nhà vệ sinh di động hoặc bể tự hoại tạm cho công nhân.

Trong giai đoạn vận hành, nước thải là một trong những nguồn gây tác động lớn nhất. Nước thải phát sinh từ rửa chuồng, vệ sinh sàn, vệ sinh thiết bị, nước tiểu vật nuôi và nước thải sinh hoạt của công nhân. Thành phần nước thải có thể chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, nitơ, phospho, vi sinh vật gây bệnh và mùi hôi. Để kiểm soát nguồn thải này, dự án cần xây dựng hệ thống thu gom tách riêng nước mưa và nước thải, đồng thời đầu tư hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi phù hợp với quy mô phát sinh. Công nghệ xử lý có thể bao gồm bể tách rắn, hầm biogas, hồ sinh học, bể hiếu khí, bể lắng và công đoạn khử trùng, bảo đảm nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả thải hoặc tái sử dụng cho mục đích phù hợp.

Đối với chất thải rắn, lượng phân lợn phát sinh hàng ngày cần được thu gom và xử lý bằng phương pháp phù hợp. Một giải pháp hiệu quả là kết hợp hầm biogas để xử lý phần lỏng và thu hồi khí sinh học, đồng thời tách phần rắn để ủ compost, sản xuất phân bón hữu cơ hoặc chuyển giao cho đơn vị có nhu cầu. Việc tận dụng phân lợn sau xử lý không chỉ giảm áp lực môi trường mà còn tạo thêm giá trị kinh tế cho dự án. Đối với xác lợn chết, nhau thai, chất thải thú y và các vật tư bị nhiễm bệnh, trang trại phải bố trí khu lưu giữ tạm thời riêng biệt, có mái che, nền chống thấm, và xử lý theo quy định của pháp luật về thú y và bảo vệ môi trường. Tuyệt đối không được vứt bỏ bừa bãi ra môi trường.

Về khí thải và mùi, đây là tác động thường gặp và nhạy cảm nhất đối với các dự án chăn nuôi tập trung. Các khí như amoniac, hydro sunfua, metan và các hợp chất hữu cơ bay hơi phát sinh trong quá trình phân hủy phân và nước tiểu có thể gây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến khu vực xung quanh nếu không được kiểm soát tốt. Để giảm thiểu tác động này, dự án cần áp dụng các biện pháp đồng bộ như vệ sinh chuồng trại thường xuyên, thu gom chất thải nhanh chóng, sử dụng chế phẩm sinh học để giảm mùi, tăng cường thông gió chuồng nuôi, trồng cây xanh cách ly nhiều tầng và bố trí khoảng cách an toàn đến khu dân cư. Hệ thống biogas cũng góp phần đáng kể trong việc giảm mùi và thu hồi khí sinh học phục vụ mục đích đun nấu hoặc gia nhiệt.

Tiếng ồn phát sinh trong quá trình vận hành chủ yếu từ quạt thông gió, máy bơm, máy phát điện dự phòng và hoạt động của phương tiện vận chuyển thức ăn, con giống, sản phẩm. Dự án cần lựa chọn thiết bị có độ ồn thấp, lắp đặt đệm giảm chấn, xây dựng nhà kỹ thuật cách âm cho máy phát điện, đồng thời quản lý thời gian vận chuyển hợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực lân cận.

Về chất thải nguy hại, mặc dù khối lượng không lớn nhưng vẫn cần được quản lý nghiêm ngặt. Các loại chất thải nguy hại có thể phát sinh gồm bao bì thuốc thú y, kim tiêm, chai lọ thuốc, giẻ lau dính dầu mỡ, bóng đèn hỏng, dầu nhớt thải từ quá trình bảo trì thiết bị. Các chất thải này phải được phân loại, lưu giữ trong khu vực riêng biệt có biển báo, nền chống thấm và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.

Để đáp ứng yêu cầu cấp Giấy phép môi trường, dự án cần xây dựng đầy đủ các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường như hệ thống thu gom và xử lý nước thải chăn nuôi, hầm biogas hoặc công trình xử lý sinh học tương đương, khu lưu chứa chất thải rắn và chất thải nguy hại, hố chôn hoặc thiết bị lưu giữ xác động vật trong tình huống khẩn cấp theo đúng quy định thú y, hệ thống cây xanh cách ly, mương thoát nước mưa và quy trình quản lý nội bộ về vệ sinh môi trường. Đồng thời, chủ đầu tư phải xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải, không khí xung quanh, mùi, tiếng ồn và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

Trong nội dung Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, dự án cần xác định rõ công suất chăn nuôi, quy mô sản phẩm đầu ra, lưu lượng nước thải phát sinh, công nghệ xử lý môi trường, phương án quản lý chất thải, vị trí xả thải, chương trình quan trắc môi trường và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường. Đặc biệt, đối với loại hình chăn nuôi lợn tập trung, cần xây dựng phương án ứng phó trong trường hợp phát sinh dịch bệnh, sự cố tràn nước thải, hư hỏng hệ thống biogas, sự cố mùi hoặc thiên tai làm ảnh hưởng đến công trình môi trường.

Tổng thể, dự án đầu tư trang trại chăn nuôi lợn thịt công suất 8.400 con/lứa, 2,7 lứa/năm là dự án có tính khả thi cao, phù hợp với xu thế phát triển chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn và kiểm soát an toàn sinh học. Với sản lượng khoảng 2.268 tấn lợn thịt thương phẩm mỗi năm, dự án không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho nhà đầu tư mà còn tạo hiệu quả xã hội tích cực, góp phần phát triển ngành chăn nuôi hàng hóa, tạo việc làm và cung cấp nguồn thực phẩm an toàn cho thị trường. Nếu được đầu tư đúng mức về công nghệ sản xuất, hạ tầng kỹ thuật và hệ thống xử lý môi trường đồng bộ, dự án hoàn toàn đáp ứng các điều kiện để được xem xét cấp Giấy phép môi trường, triển khai vận hành ổn định và phát triển bền vững trong thực tế.

Nếu sếp Thanh muốn, em có thể viết tiếp ngay bản hoàn chỉnh theo đúng kết cấu hồ sơ nộp cơ quan nhà nước, gồm phần căn cứ pháp lý, tổng mức đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, công nghệ chăn nuôi, tính toán nước thải – chất thải, chương trình quan trắc môi trường và mẫu cam kết của chủ dự án.

BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ, PHÂN TÍCH QUY MÔ DỰ ÁN, HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN THỊT CÔNG SUẤT THIẾT KẾ 8.400 CON/LỨA, 2,7 LỨA/NĂM.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE