Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án khu du lịch sinh thái ven biển. Mục đích của Công ty là xây dựng và khai thác một khu du lịch xanh, du lịch sinh thái biển phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng cho du khách. Hoạt động của hu du lịch tập trung vào ngành du lịch - dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của lượng khách du lịch trong và ngoài nước.
Ngày đăng: 04-07-2024
743 lượt xem
MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH.....................................iv
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀCƠ SỞ.............................1
1. Tên chủcơ sở: Công tyTNHH Thương mại - Du lịch..................1
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm kinh doanh của cơ sở:.........................3
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung
cấp điện, nước của cơ sở..............................................................5
4.1. Nguyên vật liệu phục vụ các hoạt động của cơ sở...................5
4.2. Nhiên liệu phục vụ cho cơ sở....................................................6
4.3. Nhu cầu cấp điện.......................................6
4.4. Nhu cầu sử dụng nước..........................................................6
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞVỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ......................9
1. Sựphù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường: ........................................9
2. Sựphù hợp của cơ sởđối với khảnăng chịu tải của môi trường (nếu có):............9
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...........................10
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải..............10
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:.........................................................10
1.2. Thu gom, thoát nước thải: .............................................10
1.3. Xử lý nước thải:.............................................................13
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải............................................21
2.1. Giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng..........................................21
2.2. Giảm thiểu bụi từhoạt động giao thông................................................22
2.3. Giảm thiểu khí thải, mùi hôi từ trạm xử lý nước thải, phân bón và thuốc bảo vệ
thực vật, hoạt động nấu nướng..............................22
+ Đối với phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.........................................23
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:......................23
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại.......................24
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độrung....................................26
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường..................................26
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:..................................30
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường (nếu có) ............................................31
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG...........32
1. Nội dung đềnghịcấp phép đối với nước thải ..................................32
1.1. Nguồn phát sinh nước thải..............................................................32
1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa.....................................................32
1.3. Dòng nước thải............................. .............................................32
1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải...32
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải .... ................................33
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung............................33
CHƯƠNG V: KẾT QUẢQUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.................35
1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải.........................35
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ......37
1.Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của
pháp luật: ...............................................37
2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm:...........................38
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI CƠ SỞ..........................................39
PHỤ LỤC BÁO CÁO .........................................41
CHƯƠNGI: THÔNG TIN CHUNG VỀCƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Thương mại - Du lịch ....
- Địa chỉ văn phòng: ........, phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: ........
- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.
- Điện thoại:....... Fax: ............
- Giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên số....... do phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp ngày 03/11/2003, đăng ý thay đổi lần 9 ngày 06/06/2017;
- Giấy chứng nhận đầu tư:Công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận đồng ý cho phép đầu tư xây dựng Khu du lịch tại Công văn số 4742/UBBT-XDCB ngày 21/12/2003.
2. Tên cơ sở:
KHU DU LỊCH ..........
-Địa điểm cơ sở: ..............., phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Khu du lịch ........... được xây dựng với tổng diện tích 24.761 m2 có tứcận của Cơ sở như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp Anatara Mũi Né Resort & Spa;
+ Phía Tây Bắc giáp đường Nguyễn Đình Chiểu;
+ Phía Tây Nam giáp Mũi Né Ocean Resort & Spa;
+ Phía Đông Nam giáp biển Đông.
Hình 1: Vịtrí khu vực khu du lịch
Trong quá trình triển khai, hoạt động, Côngtyđược các cơ quan có thẩm quyền cấp các văn bản sau:
- Giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên số......... do phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp ngày 03/11/2003, đăng ý thay đổi lần 9 ngày 06/06/2017.
- Công tyđã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận đồng ý cho phép đầu tư xây dựng Khu du lịch tại Công văn số 4742/UBBT-XDCB ngày 21/12/2003.
- Quyết định phê duyệt đềán bảo vệmôi trường Khu du lịch Sealion (Sealion Resort) môi trường số67/QĐ-STNMT ngày 02 tháng 04 năm2010 của SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận.
- Giấy xác nhận số 1556/STNMT-CCBVMT ngày 30/06/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận xác nhận hoàn thành các nội dung của Đề án bảo vệmôi trường đã được phê duyệt của “Khu du lịch........
- Công văn số3793/STNMT-CCBVMT ngày 22/10/2014 của SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận về việc điều chỉnh nội dung trong Quyết định phê duyệt đề án bảo vệmôi trường của khu du lịch .....
- Giấy phép xảnước thải vào nguồnnước số1667/GP-UBND ngày 29/06/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêuchí quyđịnh của pháp luật về đầu tư công): Vốn đầu tư của dự án: 80 tỷđồng. Theo quy định tại khoản 4, điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày13/06/2019, dựán du lịch có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đến dưới 800 tỷ đồng thuộc Nhóm B.
- Cơ sở thuộc khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường:Cơ sở hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật BVMT 2020 thuộc đối tượng và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND thành phố Phan Thiết được quy định điểm c, khoản 3,Điều 41 và khoản 2 Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nhằm tuân thủLuật Bảo vệmôi truờng số72/2020/QH14 vàcác quyđịnh hiện hành, Công tyTNHH Thương mại - Du lịch...... tiến hành lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi truờng cho “Khu du lịch .....” tại............, phường Hàm Tiến, thành phốPhan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm kinh doanh của cơ sở:
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở
Khu vực ven biển phường Hàm Tiến có đầy đủ điều kiện để hình thành một quần thể khu du lịch sinh thái biển với các loại hình nhà ởbiệt thự, khách sạn khác nhau nên Công ty TNHH Thương mại Du lịch..... đã đầu tư xây dựng Khu du lịch ............, phường Hàm Tiến, thành phốPhan Thiết, tỉnh Bình Thuận và đi vào hoạt động từ năm 2008. với quy mô diện tích đất 24.761 m2; tổng số phòng là 257 phòng.
Hiện tại, khu du lịch đã đầu tư xây dựng các hạng mục công trình theo Giấy phép xây dựng số285/GPXD của Sở Xây dựng ngày 17/09/2010. Cụ thể như sau:
1-1: Danh mục cơ sở hạ tầng của khu du lịch
3.2. Công nghệ kinh doanh của cơ sở
Mục đích của Công ty là xây dựng và khai thác một khu du lịch xanh, du lịch sinh thái biển phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng cho du khách. Hoạt động của hu du lịch tập trung vào ngành du lịch - dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của lượng khách du lịch trong và ngoài nước.
Sơ đồ quy trình kinh doanh của Khu du lịch ược thể hiện tại hình 2.
Thuyết minh quy trình kinh doanh của cơ sở:
Khách du lịch sau khi biết đến khu du lịch sẽ tiến hành đặt phòng tùy theo nhu cầu của khách và khả năng đáp ứng của Khu du lịch .......... Sau khi tiến hành đặt ch , khách du lịch sẽ di chuyển đến hu du lịch và nghỉ dưỡng tại các phòng đã đặt trước. Trong quá trình nghỉ ngơi, tắm biển, khách sẽ có các hoạt động vui chơi giải trí do mình tổchức, đồng thời thưởng thức các món ăn tại khu du lịch. Sau khi kết thúc thời gian vui chơi, hách du lịch sẽ tiến hành trả phòng và trở về.
Do đặc thù là ngành dịch vụ du lịch và nhà hàng nên nguồn nguyên, nhiên liệu cho quá trình hoạt động của khu du lịch chủyếu là các loại hải sản,lương thực, thực phẩm như:Cá, mực, tôm,thịt,rau củ quả, các loại trái cây... được lấy từcác vựa cá, vựa trái cây trong khu vực xung quanh.
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, phòng nghỉ thì hoạt động sửdụng nước và phát sinh nước thải chủyếu từquá trình sinh hoạt của du khách tại khu du lịch như: tắm, ăn uống tại nhà hàng, vệsinh,...
3.3. Sản phẩm của cơ sở:
Sản phẩm du lịch là một dịch vụ cung cấp các loại hàng hóa cho khách du lịch. Các sản phẩm du lịch tại cơ sở bao gồm:
–Dịch vụ vận chuyển: Đây là một phần cơ bản của sản phẩm du lịch bao gồm các phương tiện giao thông đưa đón khách như xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuyền…
–Dịch vụ lưu trú và ăn uống: Đây là thành phần chính tạo nên sản phẩmdu lịch nhằm phục vụ du hách bao gồm nhà hàng, hách sạn, hu dịch vụ spa, bơi lội…
–Các dịch vụ tham quan: cảnh quan tại hu du lịch…
–Hàng hóa được bày bán: Bao gồm hàng tiêu dùng, quà lưu niệm,…
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1. Nguyên vật liệu phục vụ các hoạt động của cơ sở
Nguyên vật liệu của khu du lịch chủ yếu là các thực phẩm tươi sống dùng để chế biến thức ăn. Thành phần chủ yếu là gạo, bún, mỳ, thịt các loại, hải sản tươi sống, rau quả các loại. Tùy theo quy mô, số lượng khách mà nhu cầu sửdụng khác nhau, vì vậy khối lượng nguyên liệu hàng ngày cũng khác nhau. Nguồn cung cấp nguyên liệu được lấy trực tiếp tại địa phương.
Ngoài ra, cơ sở có sử dụng thuốc BVTV, phân bón để chăm sóc câycảnh, thảm cỏ với khối lượng ước tính 12kg/tháng (phân bón vi sinh), 1 lít thuốc BVTV/tháng (thuốc trừ sâu, thuốc ra rễ,..).
Đối với hóa chất Clorin xử lý hồ bơi, ước tính: Với tiêu chuẩn lượng hóa chất cho vào nước hồ bơi từ 2-3gram/100m3. Đối với việc dùng hóa chất Clorine xử lý nước thải tại bể khử trùng, còn tùy thuộc vào môi trường pH của nước tại bể khử trùng, khảnăng tiếp xúc, thời gian tiếp xúc giữa hóa chất và những vi sinh gây bệnh mà châm lượng Clorine tương thích.
4.2. Nhiên liệu phục vụ cho cơ sở
Nhiên liệu: Nhiên liệu cần cho cơ sởchủ yếu là dầu DO dùng cho hoạt động của máy phát điện dự phòng.Với số lượng dầu DO tiêu thụ là 2m3/năm.Dầu DO được thu mua tại các đại lý trên địa bàn thành phố Phan Thiết.
4.3. Nhu cầu cấp điện
Căn cứ vào hóa đơn tiền điện 03 tháng gần nhất, nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động của cơ sở trung bình là 37.773 kWh/tháng.
Nguồn cung cấp điện: Đấu nối với lưới điện trung thế (hiện hữu) 22kv trên đường Nguyễn Đình Chiểu, trạm biến áp 22/0,4 V và lưới điện hạthế380/220V.
Ngoài ra, cơ sở đã trang bị 02 máy phát điện dự phòng. Trong đó,1 máy công suất 550 KVA, 1 máy công suất 533KVA để sử dụng trong trường hợp mất nguồn điện lưới quốc gia.
4.4. Nhu cầu sử dụng nước
Trong quá trình hoạt động của cơ sở, toàn bộ quần áo, chăn, ga, áo gối bẩn sẽ thu gom tập trung và thuê đơn vị bên ngoài để giặt giũ.Khu du lịch chỉ bố trí 02 máy giặt 32kg/máy và 01 máy giặt 11kg đểgiặt hăn. Máy giặt 32kg tiêu thụ 250 lít nước/lần giặt, máy giặt 11kg tiêu thụ115 lítnước/lần giặt, 1 ngày khu du lịch giặt 1 lần. Như vậy lưu lượng nước sử dụng cho máy giặt là: [250 lít nước x 2 máy giặt] + [115 lít nước x 1 máy giặt] = 0,615 m3/ngày.
*Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:
Khu du lịch .......... sử dụng nước với mục đích phục vụcho việc sinh hoạt của du hách đến ởvà vui chơi giải trí tại khu du lịch, nhu cầu của toàn bộ nhân viên và các hoạt động khác của khu du lịch,…
Số phòng có trong khu du lịch là 257 phòng m i phòng 2 người thì số khách cao nhất có thể ở là 514 người, 200 cán bộcông nhân viên làm việc tại khu du lịch trong 01 ngày.đêm. Nhà hàng của khu du lịch có khả năng phục vụ 514 lượt khách trong 2 buổi trưa và chiều.
Theo tiêu chuẩn cấp nước được tính theo TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kếvà TCXDVN 33-2006 Cấp nước - Mạnglưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.
Như vậy lượng nước cần dùng cho sinh hoạt là: (qgb ´ Ngb )+ (qcb ´ Ncb )+ (qna ´ Nna ´n)
Lưu lượng nước tính toán trong ngàydùng nước nhiều nhất (m3/ngày) được tính theo công thức:
Qngày.max = Kngày.max x Qtb=1,1 x (135,36 + 0,615) » 149,57 m3/ngày.đêm.
Chú giải:
Qtb: Lượng nước sinh hoạt trung bình trong ngày (m3).
qgb: Tiêu chuẩndùngnước của nhà ởbên trong m icăn hộcó trang thiết bịvệ sinh: Hương sen tắm, rửa, xí, tắm đặt biệt theo TCVN 4513-1988 (lít/người.ngày).
Ngb: Sốlượng khách du lịch (người).
qcb: Tiêu chuẩn dùng nước của trụ sở cơ quan hành chính TCVN 4513-1988 (lít/người.ngày).
Ncb: Số nhân viên làm việc tại khu du lịch (người).
qna: Tiêu chuẩn dùng nước của nhà ăn tập thểTCVN 4513-1988 (lít/người).
Nna: Sốlượng khách phục vụtối đa của nhà hàng (người).
n: Số bữa ăn.
Qngày.max: Lượng nước sạch trong ngày dùng nước nhiều nhất (m3/ngày.đêm).
Kngày.max: Hệ số dùng nước hông điều hoà ngày dùng nước nhiều nhất theo TCXDVN 33-2006 chọn 1,1.
Ngoài ra khu du lịch còn sử dụng nước vào mục đích tưới cây, rửa đường. Tổng diện tích cây xanh, đường nội bộ của khu du lịch là 15.000m2. Như vậy lưu lượng nước tưới cây, rửa đường được thống kê tại bảng dưới đây
Khu du lịch có 02 hồbơi với tổng diện tích 642 m2, hồbơi có chiều sâu trung bình là 1m. Do đó, lượng nước sử dụng cho hồ bơi là 642 m3. Nguồn nước sử dụng cho hồ bơi được lấy từ nước thủy cục dẫn vào hồ bơi.
Trong quá trình hoạt động của khu du lịch, hồbơi hông phát sinh nước thải, chỉ thất thoát một lượng nước hồbơi do quá trình bay hơi với lưu lượng 3m3/ ngày đêm và được bổ sung hàng ngày nên Công ty không xin cấp phép nội dung này.
Về xử lý nước hồ bơi: Định kỳ hàng ngày, nước hồ bơi sẽ được Công ty bổ sung Clorine vàđưa nước hồ bơi qua hệ thống lọc sau đó tuần hoàn lại bể bơi, hông thải ra môi trường. Nước sẽ được hút về đáy bể, lúc này, cột lọc cũng bắt đầu hoạt động. Cột lọc của hồ bơi tại khu du lịch (Bao gồm 4 lớp: 3 lớp cát, 1 lớp sỏi) tiến hành lọc làm sạch cặn bẩn, bụi, cát, rong rêu có trong nước hồ bơi. Đồng thời, châm hóa chất Clorine vào nước hồ bơi. Hóa chất này giúp tiêu diệt các vi khuẩn gây hại, cân bằng độ pH trong nước, giúp cho lượng hóa chất trong nước luôn trong ngưỡng cho phép, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bơi. Nước sau quá trình lọc được dẫn trở lại hồ bơi
b. Nhu cầu xử lý nước thải
Theo công thức bảo toàn khối lượng,lượng nước thải sinh hoạt thải ra trong ngày nhiều nhất bằng 100% lượng nước sạch cần cấp cho mục đích sinh hoạt của Khu du lịch. Ta có: Qxt.max=Qsd.max = 149,57 m3/ngày đêm.
Để hạn chế tình trạng vượt tải cho hệ thống, tránh sự cố thất thoát nước thải gây ô nhiễm môi trường và công nghệxửlý được thayđổi mới vì vận hành đơn giản và hiệu quả xử lý cao. Công ty đã xây dựng và đưa vào vận hành hai hệ thống xửlý nước thải năm 2009công suất là 150m3/ngày đêm.
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở sản xuất chế biến hàng hải sản đông lạnh
Dự án Khu du lịch sinh thái ven biển được đề xuất triển khai trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang chuyển dịch mạnh theo hướng phát triển bền vững, ưu tiên các mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp và gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Khu vực ven biển là một trong những không gian phát triển du lịch quan trọng với lợi thế về cảnh quan, khí hậu và hệ sinh thái đa dạng, tuy nhiên cũng là khu vực nhạy cảm cần được khai thác hợp lý.
Mục tiêu của dự án là xây dựng và khai thác một khu du lịch sinh thái ven biển theo định hướng “xanh – bền vững – hài hòa thiên nhiên”, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, tham quan, trải nghiệm của du khách trong nước và quốc tế. Dự án hướng đến việc hình thành một điểm đến du lịch chất lượng cao, kết hợp giữa nghỉ dưỡng, giải trí, chăm sóc sức khỏe và trải nghiệm sinh thái biển.
Dự án không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao giá trị sử dụng đất và quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam ra thế giới.
Dự án được định hướng phát triển theo mô hình khu du lịch sinh thái tổng hợp, với các mục tiêu cụ thể bao gồm: xây dựng khu nghỉ dưỡng ven biển đạt tiêu chuẩn cao; phát triển các dịch vụ du lịch đa dạng như lưu trú, ẩm thực, giải trí, chăm sóc sức khỏe; bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên ven biển; và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch theo hướng bền vững.
Loại hình dự án thuộc lĩnh vực du lịch – dịch vụ, trong đó trọng tâm là du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng. Các hoạt động của khu du lịch bao gồm lưu trú nghỉ dưỡng, tổ chức hội nghị – hội thảo, hoạt động thể thao biển, tham quan sinh thái và các dịch vụ thương mại phục vụ khách du lịch.
Định hướng phát triển của dự án là hạn chế tối đa mật độ xây dựng, tăng cường diện tích cây xanh và mặt nước, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và quản lý chất thải hiệu quả.
Dự án được quy hoạch trên khu đất ven biển với quy mô phù hợp, đảm bảo bố trí đầy đủ các hạng mục chức năng và khoảng cách an toàn sinh thái. Tổng thể khu du lịch được chia thành các phân khu chức năng chính bao gồm khu lưu trú, khu dịch vụ – thương mại, khu vui chơi giải trí, khu cảnh quan sinh thái và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Khu lưu trú bao gồm các biệt thự nghỉ dưỡng ven biển, bungalow sinh thái và khách sạn thấp tầng. Các công trình được thiết kế hài hòa với cảnh quan tự nhiên, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường và tối ưu hóa thông gió tự nhiên.
Khu dịch vụ – thương mại bao gồm nhà hàng, khu ẩm thực, khu mua sắm và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe như spa, yoga, trị liệu. Đây là khu vực tạo nguồn doanh thu chính cho dự án.
Khu vui chơi giải trí bao gồm các hoạt động thể thao biển như bơi lội, chèo thuyền, lặn biển và các hoạt động giải trí ngoài trời.
Khu cảnh quan sinh thái được bố trí với hệ thống cây xanh, hồ nước, đường dạo bộ và các không gian mở nhằm tạo môi trường thư giãn cho du khách và góp phần bảo vệ hệ sinh thái.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn.
Quy mô dự án được đánh giá là phù hợp với tiềm năng phát triển du lịch của khu vực ven biển, đảm bảo khả năng khai thác hiệu quả tài nguyên và đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc bố trí các hạng mục công trình theo hướng phân tán, mật độ xây dựng thấp giúp giảm áp lực lên môi trường và giữ gìn cảnh quan tự nhiên.
Quy mô này cũng cho phép dự án vận hành linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh và mở rộng trong tương lai khi nhu cầu du lịch tăng. Đồng thời, việc đầu tư theo từng giai đoạn giúp giảm rủi ro tài chính và tối ưu hóa dòng tiền.
Dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao nhờ nguồn doanh thu ổn định từ hoạt động lưu trú, dịch vụ và giải trí. Ngành du lịch có tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng ven biển, tạo điều kiện thuận lợi cho dự án phát triển lâu dài.
Hiệu quả xã hội của dự án thể hiện ở việc tạo việc làm cho lao động địa phương, thúc đẩy phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Dự án cũng góp phần quảng bá hình ảnh du lịch địa phương và thu hút đầu tư.
Ngoài ra, dự án có hiệu quả môi trường tích cực nhờ áp dụng mô hình du lịch sinh thái, hạn chế phát thải và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên.
Trong giai đoạn xây dựng, các tác động môi trường chủ yếu bao gồm bụi, tiếng ồn và chất thải xây dựng. Các tác động này có thể được kiểm soát thông qua việc áp dụng các biện pháp thi công hợp lý, che chắn công trình và thu gom chất thải.
Trong giai đoạn vận hành, các nguồn tác động môi trường chính bao gồm nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, khí thải từ hoạt động dịch vụ và nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái ven biển.
Nước thải phát sinh từ hoạt động lưu trú và dịch vụ được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Chất thải rắn được phân loại và thu gom để xử lý theo quy định. Khí thải được kiểm soát thông qua việc sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng và hạn chế phương tiện cơ giới.
Đặc biệt, dự án chú trọng bảo vệ hệ sinh thái ven biển bằng cách không xây dựng lấn biển, giữ hành lang bảo vệ bờ biển và trồng cây xanh để chống xói lở.
Dự án đầu tư đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường, bao gồm hệ thống xử lý nước thải tập trung, hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, và hệ thống cây xanh cách ly.
Ngoài ra, dự án xây dựng chương trình quan trắc môi trường định kỳ nhằm giám sát chất lượng nước, không khí và tiếng ồn, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn môi trường.
Dự án đề xuất cấp giấy phép môi trường với các nội dung chính bao gồm cấp phép xả nước thải sau xử lý, quản lý chất thải rắn và kiểm soát các nguồn phát thải. Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận hành hệ thống xử lý đúng quy trình và không xả thải vượt quy chuẩn.
Đồng thời, dự án xây dựng phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
Dự án Khu du lịch sinh thái ven biển là dự án có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển du lịch bền vững của Việt Nam. Với quy mô hợp lý, công nghệ hiện đại và hệ thống bảo vệ môi trường đồng bộ, dự án mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội rõ rệt và có thể kiểm soát tốt các tác động môi trường.
Dự án hoàn toàn đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy phép môi trường và triển khai trong thực tế, góp phần phát triển ngành du lịch theo hướng xanh, bền vững và hội nhập quốc tế.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net