Báo cáo đề xuất cấp GPMT nhà máy chế biến hải sản đông lạnh và ruốc thịt dinh dưỡng. Sản phẩm tôm đông lạnh với công suất 900 tấn sản phẩm/năm.
Ngày đăng: 22-05-2024
752 lượt xem
CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ........................................6
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở..............................8
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở............................................................8
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở .............................................................8
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước...........................14
1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu........................................................14
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở................................................18
1.5.2 Tổ chức quản lý của Công ty.............................................................20
CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG................22
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh phân vùng môi trường...........................22
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường...........................................................22
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................23
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải ...23
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa..................................................................23
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải...................................................................24
3.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu xử lý bụi, khí thải, mùi hôi.............35
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường.........35
3.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn...........................................41
3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.............................41
3.6 Các biện pháp ngăn ngừa và ứng cứu sự cố cháy nổ ...........................42
3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác....................................42
3.8 Các nội dung thay đổi so với kết quả phê duyệt kết quả thẩm định bản cam kết môi trường bổ sung....................43
3.9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học .................43
CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ...................................................44
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải ......................................44
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải:........................................45
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung:.........................45
CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ..47
5.1 Kết quả quan trắc môi trường đối với nước thải..................................47
CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...................................49
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư ....................................................49
6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm HTXL nước thải................49
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải................................49
6.1.3 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật.............................................50
CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ ......................................................................52
CHƯƠNG VII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ.........................................53
CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1.1 Tên chủ cơ sở
-Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Đông lạnh
-Địa chỉ văn phòng: Phan Chu Trinh, P. Hải Cảng, TP. Quy Nhơn.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông..... Chức vụ:
- Điện thoại: - Fax:
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số: do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp, đăng ký lần thứ tư ngày 03/5/2007.
1.2 Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà máy chế biến hải sản đông lạnh
- Địa điểm cơ sở: P. Hải Cảng, TP. Quy Nhơn. - Diện tích đất sử dụng của nhà máy: 7.055 m2. Giới cận của nhà máy:
+ Phía Đông giáp khu nhà dân.
+ Phía Tây giáp đường Phan Chu Trinh.
+ Phía Nam giáp Chi cục Thủy sản Bình Định. + Phía Bắc giáp đường Lê Văn Hưu
Hình 1.1 Vị trí dự án
-Thông tin chung của nhà máy:
Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh của Công ty Cổ phần Đông lạnh được cấp Quyết định phê duyệt ĐTM số 2345/QĐ-UB ngày 25/8/1997 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đông lạnh;
Trong quá trình hoạt động, do nhu cầu của thị trường, Công ty mở rộng đầu tư thêm 01 dây chuyền công nghệ chế biến ruốc thịt heo, bò, gà. Công suất 36 tấn sản phẩm/năm. Thời gian hoạt động: năm 2015
Theo quy định tại điểm d, khoản 2, điều 42 của Luật BVMT, đối với giấy phép môi trường nhà máy thành phần không xác định thời hạn, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật BVMT có hiệu lực thi hành (kể từ ngày 01/01/2022) phải được cấp giấy phép môi trường doanh nghiệp theo Luật BVMT năm 2020.
-Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm C, thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp (chế biến thuỷ sản) và có tổng vốn đầu tư 12 tỷ đồng. Dự án thuộc cột 5, phụ lục II nằm trong khu vực nội thành, nội thị thành phố Quy Nhơn thuộc nhóm II theo quy định của Luật BVMT.
Hình 1. 2. Quy trình chế biến tôm đông lạnh block, tôm đông lạnh IQF
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Sản phẩm tôm đông lạnh với công suất 900 tấn sản phẩm/năm (~3 tấn/ngày); Ruốc thịt dinh dưỡng (heo, bò, gà) với công suất 36 tấn sản phẩm/năm (~120kg/ngày).
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu: tôm sú, thẻ, rằn, chỉ biển, bông king, sắt chì lợ…
Tôm tươi trước khi đưa vào chế biến được rửa sạch các tạp chất chất bẩn bằng nước đá lạnh (3 – 5°C) có pha clorin 10 – 20ppm.
Sau đó tôm được vặt đầu bỏ vỏ dưới những vòi nước tia nhỏ, tôm rửa sạch xong được phân cỡ, sau phân cỡ loại, bán thành phẩm được rửa lại trước khi đem cân.
Tùy thuộc vào từng hợp đồng với khách hàng, tùy thuộc vào từng chủng loại, kích cỡ, loại nên việc quy định trọng lượng khi cân cũng khác nhau. Tôm cân xong chờ xếp khuôn.
Mỗi khuôn xếp một chủng loại, cỡ, loại tôm. Tôm được đưa vào cấp đông, quá trình chạy đông kết thúc khi nhiệt độ tủ đông đạt -400C ÷ -500C, thời gian chạy đông không quá 5 giờ.
Sau khi chạy cấp đông xong, các khuôn tôm được nhúng qua nước sạch có nhiệt độ thường, có pha Clorin nồng độ 5ppm trong thiết bị vệ sinh, thời gian nhúng mỗi block 5 – 10 ngày. Sau đó đặt khuôn úp trên bàn sạch dùng tay ấn nhẹ khuôn tách các block tôm ra.
Tôm block thịt được mạ băng 1 lần, nước mạ băng là nước đá lạnh sạch có nhiệt độ gần 00C có pha clorin nồng độ 5ppm, thời gian mạ băng 3 giây.
Tôm mạ băng xong mỗi block tôm cho vào 1 túi PE hút chân không kín miệng đưa vào kho bảo quản ở nhiệt độ -200C ÷ -20C
Hiện nhà máy mua được nguồn tôm nguyên liệu đã được sơ chế (đã nên nhà máy chỉ thực hiện công đoạn tinh chế.
Thuyết minh quy trình chế biến
Thịt bò, heo, gà nhập vào Công ty đã qua sơ chế (loại bỏ lông, da, xương) được rửa sạch cắt nhỏ, ướp muối mang đi hấp bằng hơi nước nóng, nước được làm nóng bằng điện trở tạo hơi hấp thịt. Sau khi thịt được hấp chín được đưa vào máy xay nhuyễn thành sợi và tiếp tục đưa vào tủ sấy khô bằng điện, thịt đã đạt được độ ẩm theo quy định được mang đi xay lần 2 để thịt sợi thịt tơi nhỏ thành bột, sau đó thịt được cân, đóng bao và đóng thùng bảo quản ở nhiệt độ thường.
Tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, chất thải phát sinh từ hoạt động của giấy phép môi trường nhà máy sản xuất của nhà máy được thể hiện bảng sau:
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở nhà máy chế biến hải sản
Tôm đông lạnh 900 tấn sản phẩm/năm và ruốc thịt dinh dưỡng (heo, bò, gà) 36 tấn sản phẩm/năm.
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu
Nhu cầu nguyên liệu chế biến tôm, ruốc thịt dinh dưỡng được thể hiện bảng sau:
1.4.3 Nguồn cấp nước
a. Nhu cầu sử dụng nước và xả thải
-Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của nhà máy tính toán cho tôm đông lạnh, công suất sản xuất 900 tấn sản phẩm/năm, ruốc thịt dinh dưỡng, công suất 36 tấn sản phẩm/năm, được thống kê theo bảng sau:
Ghi chú: Đối với hoạt động chế biến tôm đông lạnh, công đoạn sơ chế nước cấp chiếm 45% tổng lượng nước cấp cho toàn bộ quy trình chế biến; công đoạn tinh chế chiếm 55% tổng lượng nước cấp.
-Ngoài ra, nước cấp tại nhà máy cho mục đích tưới cây, tháp giải nhiệt, sản xuất đá cây của nhà máy, ước tính khoảng 2 - 3m3/ngày.
- Trong thời gian qua, nhà máy đã chế biến tôm đông lạnh (công đoạn tinh chế) với công suất cao nhất 730 tấn sản phẩm/năm và ruốc thịt dinh dưỡng với công suất 36 tấn sản phẩm/năm, nhu cầu sử dụng nước và xả thải theo bảng thống kê hóa đơn sử dụng nước và đồng hồ xả nước thải cụ thể như sau:
+ Lưu lượng nước cấp trung bình theo hóa đơn sử dụng nước năm 2021: 5.704 m3/năm (~19m3/ngày).
+ Lưu lượng nước cấp tháng cao nhất trong năm 2021: 651m3/tháng (~28 m3/ngày).
+ Lưu lượng xả nước thải cao nhất: 20m3/ngày.
Hình thức cấp nước: nước được chứa vào bể ngầm (dưới phân xưởng bao bì) với dung tích 100m3, sau đó được bơm lên bể trên cao với dung tích 25m3 để tạo áp lực cấp nước cho toàn nhà máy.
>>> Xem thêm: Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường dự án trang trại nuôi gà
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (GPMT) NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH VÀ RUỐC THỊT DINH DƯỠNG
Trong bối cảnh ngành thủy sản tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và xuất khẩu, việc đầu tư các cơ sở chế biến hải sản hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết. Dự án nhà máy chế biến hải sản đông lạnh và sản xuất ruốc thịt dinh dưỡng được triển khai nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu thủy sản phong phú, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và phục vụ thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Với công suất sản xuất tôm đông lạnh đạt khoảng 900 tấn sản phẩm/năm, dự án không chỉ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, hoạt động chế biến thủy sản tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước và không khí, do đó việc lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là cần thiết nhằm kiểm soát các nguồn thải và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT được xây dựng nhằm xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá mức độ tác động đến môi trường và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động của nhà máy. Nội dung báo cáo tập trung vào các yếu tố môi trường chính như nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn và các rủi ro môi trường có thể xảy ra.
Nhà máy bao gồm các hạng mục chính như khu tiếp nhận và sơ chế nguyên liệu, khu chế biến tôm đông lạnh, khu sản xuất ruốc thịt dinh dưỡng, khu cấp đông và kho lạnh, kho nguyên liệu và thành phẩm, khu hành chính, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải và các công trình phụ trợ khác. Quy trình chế biến tôm đông lạnh bao gồm các công đoạn như rửa, phân loại, bóc vỏ, chế biến, cấp đông và đóng gói. Quy trình sản xuất ruốc thịt dinh dưỡng bao gồm nấu chín, xé tơi, sấy khô và đóng gói sản phẩm.
Nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu là tôm tươi và các loại thủy sản khác, được thu mua từ các vùng nuôi và khai thác trong khu vực. Quá trình sản xuất sử dụng nước với lưu lượng lớn cho các công đoạn rửa, chế biến và vệ sinh thiết bị, do đó phát sinh lượng nước thải đáng kể.
Nước thải là nguồn ô nhiễm chính của nhà máy, phát sinh từ quá trình rửa nguyên liệu, chế biến và vệ sinh nhà xưởng. Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ, protein, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật, có khả năng gây ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
Khí thải phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến và sản xuất, đặc biệt là mùi từ nguyên liệu thủy sản, có thể gây ảnh hưởng đến môi trường không khí và khu dân cư xung quanh. Ngoài ra, khí thải từ lò hơi, hệ thống sấy và các thiết bị sử dụng nhiên liệu có thể chứa các chất ô nhiễm như CO, NOx, SO2 và bụi.
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm phế phẩm thủy sản như đầu, vỏ, nội tạng, sản phẩm lỗi, bao bì và rác thải sinh hoạt. Nếu không được quản lý tốt, các chất thải này có thể gây ô nhiễm môi trường và phát sinh mùi hôi.
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển có thể ảnh hưởng đến môi trường làm việc và khu vực xung quanh. Ngoài ra, nhà máy còn tiềm ẩn các rủi ro môi trường như sự cố tràn nước thải, rò rỉ hóa chất, cháy nổ hoặc sự cố hệ thống xử lý.
Để kiểm soát các tác động môi trường, dự án đã đề xuất xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công nghệ phù hợp, bao gồm các công đoạn tách rác, tách dầu mỡ, điều hòa, xử lý sinh học và khử trùng. Nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
Đối với khí thải và mùi, nhà máy cần lắp đặt hệ thống thông gió, thu gom và xử lý mùi tại các khu vực phát sinh, sử dụng các công nghệ như hấp phụ, lọc sinh học hoặc phun sương khử mùi. Khí thải từ lò hơi cần được xử lý qua hệ thống lọc bụi và giảm khí độc trước khi thải ra môi trường.
Chất thải rắn cần được phân loại tại nguồn, tận dụng tối đa phế phẩm để sản xuất các sản phẩm phụ như bột cá hoặc thức ăn chăn nuôi. Các chất thải còn lại cần được thu gom, lưu trữ và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
Để giảm thiểu tiếng ồn, cần bố trí máy móc hợp lý, sử dụng thiết bị giảm âm và bảo dưỡng định kỳ. Đồng thời, cần trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân.
Chương trình quản lý và giám sát môi trường cần được xây dựng với các nội dung cụ thể như quan trắc định kỳ chất lượng nước thải, không khí và tiếng ồn. Các kết quả quan trắc cần được ghi nhận và báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định.
Ngoài ra, cần xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, bao gồm các phương án xử lý sự cố tràn nước thải, rò rỉ hóa chất, cháy nổ và các tình huống khẩn cấp khác. Việc đào tạo nhân sự và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
Bên cạnh các biện pháp kỹ thuật, việc tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm là yêu cầu bắt buộc đối với nhà máy. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ và phối hợp với cơ quan chức năng để đảm bảo hoạt động của nhà máy không gây ảnh hưởng đến môi trường và cộng đồng.
Về hiệu quả tổng thể, dự án nhà máy chế biến hải sản đông lạnh và ruốc thịt dinh dưỡng mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nếu được quản lý tốt, các tác động tiêu cực đến môi trường có thể được kiểm soát ở mức chấp nhận được.
Kết luận, việc cấp giấy phép môi trường cho dự án là phù hợp với định hướng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, chủ đầu tư cần thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận hành hiệu quả các công trình xử lý chất thải và tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật nhằm đảm bảo phát triển bền vững và hài hòa giữa lợi ích kinh tế và môi trường.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net