Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây ăn quả

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án chăn nuôi công nghệ cao, kết hợp trồng cây ăn quả và xử lý phế phẩm chăn nuôi, trồng trọt thành sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh. Quy mô chuồng trại 70.000 con gà đẻ trứng.Tận dụng chất thải chăn nuôi xử lý thành sản phẩm Phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh dạng bột, viên nén và lỏng với công suất 20.000 tấn/năm.

Ngày đăng: 10-07-2024

698 lượt xem

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:

MÔ TẢSƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ.............8

1. Tên chủ Dự án đầu tư:.....................................................8

2. Tên dự án đầu tư .........................................................................8

3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .........................10

1.3.1. Công suất hoạt động của dựán đầu tư................................................10

3.2. Công nghệ sản xuất của dựán đầu tư............................................10

3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư.................................................................22

4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng ..........23

4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sửdụng của dựán.............................23

4.2. Nhu cầu điện, nước sửdụng của dựán. ............................................24

5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư..................................25

5.1. Các hạng mục công trình của dựán đầu tư..............................25

5.2. Danh mục máy móc...........................................................30

5.3. Tiến độ thực hiện dựán.......................................................32

CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.....................................33

2.1. Sựphù hợp của dựán đầu tưvới quy hoạch bảo vệmôi trường quốc gia, quy hoạch

tỉnh, phân vùng môi trường................................................................33

2.2. Sựphù hợp của dựán đầu tư đối với khảnăng chịu tải của môi trường...............34

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ

ÁN ĐẦU TƯ...............................................................35

3.1. Dữ liệu về đặc điểm môi trường và tài nguyên sinh vật.................................35

3.1.1. Dữ liệu vềhiện trạng môi trường......................................................35

3.1.2. Dữ liệu về tài nguyên sinh vật...........................................................37

3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án ...................37

3.2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải.........................37

3.3. Mô tả chất lượng nguồn nước tiếp nhận............................................38

3.3.1. Đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận....................................38

3.3.2. Hoạt động khai thác, sửdụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải....................39

3.3.3. Hiện trạng xảnước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải ................39

3.4. Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dựán............40

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ

ÁN ĐẦU TƯ................................................44

4.1. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn lắp đặt máy móc. ....44

4.1.1. Đánh giá, dựbáo các tác động.............................................44

4.1.2. Đềxuất các biện pháp, phương án bảo vệ môi trường............................54

4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai

đoạn dự án đi vào vận hành............................................................57

4.2.1. Đánh giá dự báo các tác động..................................................57

4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệmôi trường trong giai đoạn hoạt động.............78

4.3. Tổchức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường....................89

4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo............91

CHƯƠNG 5: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG..............93

1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với nước thải.........................93

2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung............93

CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬN GHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ

CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.95

6.1. Kếhoạch vận hành thửnghiệm công trình xửlý chất thải của dự án.................95

6.2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật.........................95

Phụ lục....................................................97

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ

1. Tên chủ Dự án đầu tư:

- Tên chủ dự án: Hợp tác xã nông nghiệp hữu cơ ....

- Địa chỉ trụ sở chính: ............., Phú Ninh,xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

- Điện Thoại: .......

- Người đại diện: .........

- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc HTX

- Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã số ............ủa Phòng tài chính Kế hoạch –UBND huyện Tam Dương cấp lần đầu ngày 20 tháng 10 năm 2021,đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 06 tháng 10 năm 2022.

2. Tên dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: Dự án chăn nuôi công nghệ cao, kết hợp trồng cây ăn quả và xử lý phế phẩm chăn nuôi, trồng trọt thành sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Căn cứtheo hợp đồng thuê đất ngày 03 tháng 01 năm2022 giữa ông Vũ Tiến Lâmvà Hợp tác xã nông nghiệp hữu cơ , “Dự án chăn nuôi công nghệ cao, kết hợp trồng câyăn quả và xử lý phế phẩm chăn nuôi, trồng trọt thành sản phẩmphân bón hữu cơ vi sinh”được thực hiện trên thửa đất số 11B1; tờ bản đồsố 00, giấychứng nhậnquyền sửdụng đất số AB 910345và thửa đất số12A tờ bản đồ số 00, giấy chứng nhận quyền sửdụng đất số AB 910343 do UBND huyện Tam Dương cấp ngày19/10/2007với tổng diện tích là 20.007 m2 tại khuĐồi Mé, xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Các vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

- Phía Bắc giáp với đất hộ ông Phú

- Phía Tâygiáp với đường ven Gò

- Phía Nam giáp với đất hộ bà Nụ

- Phía Đông giáp với đường giữa Gò

Hình 1: Bản đồ vị trí dự án

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Tổng vốn đầu tư của dự án:10.000.000.000VNĐ (Bằngchữ: Mười tỉ đồng). Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án được phân loại thuộc nhóm C: Dựán thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp và có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng (theo khoản 3, Điều 10 Luật Đầu tư công).

3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư

- Trại chăn nuôi gia cầm với quy mô chuồng trại 70.000 con gà đẻ trứng.

- Tận dụng chất thải chăn nuôi xử lý thành sản phẩm Phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh dạng bột, viên nén và lỏng với công suất 20.000 tấn/năm.

- Trồng trọt câyăn quả: 200 cây ăn quả các loại gồm:bưởi, mít, nhãn, vải,....với sản lượng tuỳtheo mùa vụ.

3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

a. Quy trình nuôi gà đẻ trứng

Hình 2: Quy trình chăn nuôi gà đẻ trứng

Thuyết minh quy trình:

Nhập gà giống:

Gà giống thuần chủng 7 ngày tuổi được nhập từ đơn vị cung cấp là Công ty CP Tập đoàn Dabaco Việt Nam hoặc các đơn vị đủ chức năng khác được vận chuyển về nuôi, chọn gà khỏe mạnh, không bị dị tật. Tiến hành chọn lọc gà giống theo các chỉ tiêu về thể trạng(trọng lượng, tìnhtrạngmắt,chân, cánh...), nếu đạt yêu cầu sẽ được chăm sóc theo chế độ riêng trong các nhà gà (úm gà). Đối với gà con giống không đạt yêu cầu về thể trạng sẽ được tiêu hủy sẽ trả đơn vị cung cấp.

Nuôi gà úm:

- Chế độ dinh dưỡng cho gà úm:

Cho gà ăn thức ăn đảmbảo chất lượng, đủ dinh dưỡng. Nên cho gà ăn bằng thức ăn công nghiệp, loại cámhỗn hợp hoặc cám viên dành cho gà con, tỷ lệ protein thô từ19-21% và năng lượng 2800-2900Kcal

Cho gà ăn nhiều lần trong ngày, mỗi lần một ít để thức ăn luôn được mới, thơm ngon, kích thích tính thèm ăn của gà. Có thể sử dụng thức ăn đậm đặc hoặc thức ăn trộn với thức ăn địa phương cho gà.

Nước uống:nhận gà về cho nghỉ 10-15 phút rồi cho uống nước có pha 50 gram đường glucoza với 1 gramVitaminC/3 lít nước để chống Stress cho gà. Chỉ cho gà ăn sau khi đãđược uống đủ nước. Nước uống phải sạch và ấm ở nhiệt độ 16-200C

- Nhiệt độ: cần sưởi ấm cho gà úm, đảm bảo nhiệt độ như sau:

· Tuần 1: 31-340C · Tuần 2: 29-31 0C · Tuần 3: 26-29

· Tuần 4: 22-260C

Quan sát phản ứng của gà đối với nhiệt độ để điều chỉnh cho phù hợp.Nhiệt độ vừa phải: Gà nằm rải rác đều khắp chuồng, đi lại, ăn, uống bình thường.Nhiệt độ thấp: Gà tập trung lại gần nguồn nhiệt, đừng co ro, run rẩy hoặc nằm chồng lên nhau. Nhiệt độ cao: Gà tản ra xa nguồn nhiệt, nằm há mỏ, thở mạnh, uống  nhiều nước. Gió lùa: Gà nằm tụm lại ở góc kín trong chuồng.Chiếu sáng suốt ngày đêm (24/24) cho gà trong 2-3 tuần đầu để đảm bảo ánh sáng, điều chỉnh nhiệt độ,chống chuột, mèo và gà con sẽ ăn uống được nhiều để đảm bảo nhu cầu phát triển của cơ thể.

- Phòng bệnh: giữ cho chuồng trại luôn sạch sẽ khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.Thường xuyên vệ sinh sát trùng, hạn chế người ra vào và thực hiện tốt lịch phòng bệnh cho gà

Quy trình chăn nuôi gà hậu bị:

- Chế độ định mức ăn cho gà hậu bị

Nhu cầu dinh dưỡng: Năng lượng trao đổi tối thiểu từ2750 Kcal/kg đến 2850 Kcal/kg; Đạm từ 16 –18%.

Hạn chế số lượng thức ăn hàng ngàytừ5 tuần tuổi. Khống chế thức ăn để gà đạt khối lượng chuẩn. Thức ăn hàng ngàycó thể giảm20 –30% tùyvàomức sinh trưởng của gà.

Thaythức ăn dần (trong 1 tuần) từthức ăn của gà con sang thức ăn gà dò, và từ thức ăn của gà dò sang thức ăn gà đẻ vào các tuần tuổi thích hợp.

- Nhiệt độ:Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng thức ăn hàng ngày và mức độ sinh trưởng của đàn gà, từ đó sẽ ảnh hưởng đến tuổi thành thục và năng suất trứng sau này. Nhiệt độ thích hợp cho gà giống hậu bị sau 2 -3 tuần ủ ở khoảng 21 –270C, tùy theo điều kiện khí hậu mà có thể tăng hoặc giảm.

- Ẩm độ: Ẩm độ thích hợp cho sự phát triển của gà hậu bị trong khoảng 50 –75%. Với mức ẩm độ này sẽ dễ cho việc quản lý điều kiện vệ sinh chuồng trại, gà khỏe mạnh.

- Quy trình phòng bệnh:

Phòng bệnh bằng kháng sinh: nên sử dụng định kỳ để phòng một số bệnh thường gặp đối với gia cầm như thương hàn, CRD, tụ huyết trùng, E.coli và bệnh cầu trùng nếu nuôi nền. Nên sử dụng kháng sinh đặc hiệu trộn trong thức ăn hoặc hòa vào nước uống trong thời gian 3 -5 ngày.

Phòng bệnh bằng vacxin: quy trình mẫu sau đây được áp dụng rộng rãi để phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm thường gặp:

Quy trình nuôi gà đẻ

- Chọn gà đẻ:

Chọn từ gà hậu bị: ở 18 tuần tuổi.

Chọn những gà mái có ngoại hình đẹp (bộ lông óng mượt, cánh ép sát thân, mồng tích phát triển màu đỏ tươi, mắt tròn, sáng, tinh nhanh. Không chọn những con có lỗ huyệt nhỏ và khô, bụng thon treo, mồng bị teo dần).

+ Chọn những con có trọng lượng trung bình của giống;

Sau khi gà đẻ 3 tháng đầu tiên, lại tiến hành chọn để loại những gà mái đẻ kém hoặc không đẻ để đảm bảo tỷ lệ đẻ luôn cao.

- Chuồng trại và trang thiết bị chuồng nuôi:

Kỹ thuật nuôi gà trên lồng: Lồng gà đẻ làm bằng kẽm với chiều dài 1,2m, chiều sâu trên nắp 40cm, đáy thêm phần chứa trứng là 65cm. Máng ăn với chiều cao 17cm được lắp dọc theo lồng, ngang lưng gà. Máng uống tự độngcó núm uống đặt song song phía dưới máng ăn, mỗi máng uống tự động đủ cho 3 gà

- Thức ăn và cách cho ăn:

+ Cho gà ăn 2 lần trong ngày: lần1 cho ăn vào buổi sáng với 75% lượng thức ăn trong ngày, lần 2 vào buổi chiều với 25% lượng thức ăn trong ngày. Nước uống phải luôn đảm bảo số lượng 250 ml/con, luôn sạch và mát 260C.

-     Nhiệt độ chuồng nuôi:

Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng lớn đến trọng lượng trứng và tỷ lệ đẻ. Nhiệt độ tối ưu cho gà đẻ là 21 - 250C.

- Ánh sáng:

Ánh sáng có tác động tới cơ chế sinh tổng hợp các hoocmon sinh dục có tham gia vào những quá trình phát triển trứng, trứng chín, rụng trứng, hình thành quả trứng hoàn chỉnh và đẻ trứng. Vì vậy, nên duy trì chế độ chiếu sáng cho gà 16 giờ/ ngày.

Từ 4 - 6 giờ sáng: dùng ánh sáng đèn.

Từ 6 - 18 giờ chiều: dùng ánh sáng tự nhiên.

Từ 18 - 20 giờ đêm: dùng ánh sáng đèn.

Cường độ ánh sáng duy trì 4w/m2 cho suốt thời kỳ đẻ.

- Quy trình vệ sinh phòng bệnh

Trước khi gà đẻ cần tiến hành tẩy giun cho gà.

+ Thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn gà hậu bị đúng đã đưa ra ở trên, ngoài ra cũng cần tiêm phòng một số bệnh như CRD,hội chứng giảm đẻ (ESD) chủng 1 lần trước khi đẻ 2 tuần, bệnh tụ huyết trùng và E.coli...

>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án khu nghỉ dưỡng và sân golf

DỰ ÁN CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO KẾT HỢP TRỒNG CÂY ĂN QUẢ VÀ SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH

Dự án chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây ăn quả và xử lý phế phẩm thành phân bón hữu cơ vi sinh được đề xuất trong bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam đang chuyển đổi mạnh sang mô hình sản xuất tuần hoàn, giảm phát thải, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Việc kết hợp chăn nuôi – trồng trọt – xử lý chất thải thành sản phẩm hữu ích là hướng đi phù hợp với xu thế nông nghiệp xanh, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Mục tiêu của dự án là xây dựng một tổ hợp trang trại công nghệ cao gồm khu chăn nuôi gà đẻ trứng quy mô 70.000 con, khu trồng cây ăn quả và khu xử lý chất thải sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh với công suất 20.000 tấn/năm. Dự án hướng tới cung cấp trứng sạch, nông sản an toàn và phân bón hữu cơ chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp trong nước, đồng thời tạo ra mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

Dự án thuộc loại hình nông nghiệp công nghệ cao kết hợp công nghiệp chế biến phân bón hữu cơ. Tổng thể khu đất được quy hoạch khoa học, bao gồm khu chuồng nuôi gà, khu trồng cây ăn quả, khu nhà máy sản xuất phân bón, khu kho thức ăn, khu văn phòng điều hành, khu nhà ở công nhân, khu xử lý chất thải và hệ thống cây xanh cách ly. Các khu chức năng được bố trí tách biệt, đảm bảo an toàn sinh học và hạn chế tác động môi trường.

Khu chăn nuôi được thiết kế theo mô hình chuồng kín hiện đại, có hệ thống thông gió, làm mát, cấp nước và cho ăn tự động. Môi trường chuồng nuôi được kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng nhằm tối ưu hóa năng suất trứng và giảm tỷ lệ hao hụt. Quy trình chăn nuôi được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn sinh học, bao gồm kiểm soát dịch bệnh, tiêm phòng vaccine và vệ sinh chuồng trại định kỳ.

Khu trồng cây ăn quả được bố trí với hệ thống tưới tiêu hiện đại, có thể sử dụng nguồn phân hữu cơ vi sinh từ nhà máy để bón cho cây, góp phần giảm chi phí phân bón hóa học và cải tạo đất.

Khu xử lý chất thải và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh là hạng mục quan trọng của dự án. Chất thải chăn nuôi và phế phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý bằng công nghệ ủ sinh học kết hợp vi sinh vật để tạo ra phân bón hữu cơ dạng bột, viên nén và dạng lỏng. Công nghệ này giúp tiêu diệt mầm bệnh, giảm mùi và tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao.

Phân tích quy mô dự án cho thấy với 70.000 con gà đẻ và công suất sản xuất phân bón 20.000 tấn/năm, đây là dự án có quy mô trung bình – lớn, phù hợp với mô hình nông nghiệp tuần hoàn. Quy mô này cho phép tận dụng tối đa chất thải chăn nuôi, giảm chi phí xử lý và tăng hiệu quả kinh tế.

Về hiệu quả đầu tư, dự án mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Sản phẩm trứng gà có nhu cầu ổn định, trong khi phân bón hữu cơ vi sinh đang được thị trường ưa chuộng do xu hướng sản xuất nông nghiệp sạch. Việc kết hợp các hoạt động giúp đa dạng hóa nguồn thu, giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả tổng thể.

Ngoài ra, dự án tạo việc làm cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao thu nhập cho người dân. Mô hình này cũng góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

Về môi trường, trong giai đoạn xây dựng, các tác động chủ yếu là bụi, tiếng ồn và chất thải xây dựng, có thể kiểm soát bằng các biện pháp phù hợp. Trong giai đoạn vận hành, các nguồn tác động môi trường chính bao gồm chất thải rắn, nước thải, khí thải và mùi.

Chất thải chăn nuôi được thu gom và xử lý ngay tại khu sản xuất phân bón, hạn chế phát tán ra môi trường. Nước thải phát sinh từ vệ sinh chuồng trại và sản xuất được thu gom và xử lý trước khi xả ra môi trường.

Khí thải và mùi phát sinh từ quá trình phân hủy chất thải được kiểm soát bằng công nghệ ủ sinh học, hệ thống thông gió và trồng cây xanh cách ly.

Chất thải nguy hại phát sinh với khối lượng nhỏ, bao gồm bao bì thuốc thú y và hóa chất, được quản lý theo quy định.

Dự án đầu tư đồng bộ các công trình bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý nước thải, khu xử lý chất thải, hệ thống thu gom và xử lý mùi và hệ thống cây xanh cách ly. Đồng thời, thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ nhằm giám sát chất lượng môi trường.

Trong nội dung Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, dự án xác định rõ các nguồn phát sinh chất thải, phương án xử lý và các biện pháp bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, không xả thải vượt quy chuẩn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường.

Tổng thể, dự án chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây ăn quả và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh là mô hình điển hình của nông nghiệp tuần hoàn, có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội rõ rệt và có thể kiểm soát tốt các tác động môi trường. Dự án hoàn toàn đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy phép môi trường và triển khai trong thực tế, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững tại Việt Nam.

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE