Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su. Sản phẩm chính của dự án là Dầu nhiên liệu (FO-R) và các sản phẩm phụ (chất thải sản xuất) là carbon đen, dây thép (vành đai thép trong lốp xe) và các loại khí Hyđrocarbon khác
Ngày đăng: 24-06-2024
930 lượt xem
MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..............................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..............................iv
Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................1
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:........................1
3.1. Công suất của dự án đầu tư:..........................................................1
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: ..............................................1
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư: ..............................................................3
4. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án.........................................3
4.1. Nhu cầu về nguyên liệu (xăm, lốp xe)...............................................3
4.2. Nhu cầu về nhiên liệu (than).....................................................4
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư......................................5
Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.........................................6
1. Sự phù hợp của dựa án đầu tư...............................................................6
2. Khả năng chịu tải của môi trường......................................................6
Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................................7
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.................7
1.1. Thu gom, thoát nước mưa................................................7
1.2. Thu gom, thoát nước thải................................................................7
1.3. Xử lý nước thải..............................................................................9
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải ...............................................11
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường......................14
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại ..............................15
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung .................................15
6. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.........................16
6.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cho quá trình sản xuất ......16
6.2. Giảm thiểu sự cố khi vận hành lò nhiệt phân........................16
6.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận chuyển.........16
6.4. Giảm thiểu tác dụng của bụi phát sinh tại khu vực nhập liệu.........................16
6.5. Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung từ trang thiết bị, máy móc.....................17
6.6. An toàn điện .......................................................17
6.7. Phòng ngừa và ứng cứu sự cố khi vận chuyển dầu bằng đường bộ.................17
7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường .................................................20
Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG..............22
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước mưa........................22
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải..........................22
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải......................................22
4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung:............................23
5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
không có.............................................23
6. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất: không có..................................23
Chương V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
...................................................24
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án..................24
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm ....................................24
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị
xử lý chất thải........................................................25
2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ..................................26
2.1. Giám sát không khí xung quanh................................................26
2.2. Giám sát chất lượng nước thải .......................................27
2.3. Giám sát chất thải rắn................................................27
2.4. Giám sát chất thải nguy hại................................................27
2.6. Giám sát về sự cố, an toàn điện và phòng cháy chữa cháy.............................28
Chương VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.....................29
1. Cam kết...................................................29
2. Kiến nghị........................................................29
Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Thông tin chủ dự án
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại ............
- Địa chỉ văn phòng: Cụm Công nghiệp Cư Kuin, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.
- Người đại diện:........ - Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: .............;
- Giấy đăng kí kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại .............. Mã số doanh nghiệp...............đăng ký lần đầu ngày 24/07/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/05/2021 do Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Đắk Lắk cấp;
2. Thông tin dự án
- Tên dự án đầu tư: “Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su tại Cụm Công nghiệp Cư Kuin, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm Công nghiệp Cư Kuin, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 04/05/2021 Về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su tại Cụm Công nghiệp Cư Kuin, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk”
- Quy mô: Dự án đầu tư “Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su tại CCN Cư Kuin, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin” có tổng diện tích là 4.418 m2.
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự án đầu tư:
Công suất: gồm 03 lò, công suất lò: 4 tấn/ngày, vậy tổng công suất là 12 tấn nguyên liệu/ngày, 2.880 tấn nguyên liệu/năm.
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
- Công nghệ của dự án
Dây chuyền sản xuất nhiệt phân cao su của dự án có công suất 4 tấn nguyên liệu/ngày (3 đơn nguyên 12 tấn nguyên liệu/ ngày trên bình quân 20 ngày làm việc trong một tháng). Đây là công nghệ nhiệt phân gián tiếp chất thải ở nhiệt độ 300°C.
Hình 1: Quy trình sản xuất của dự án
Quy trình vận hành
Sau khi mọi công việc chuẩn bị đã hoàn tất (cho nguyên liệu vào nồi chân không, kiểm tra an toàn trước khi đốt lò), lúc này mới tiến hành cho đốt lò cung cấp nhiệt cho lò nhiệt phân, đây là cách cung cấp nhiệt gián tiếp.
Cung cấp nhiệt ban đầu cho lò khoảng 2-2,5 giờ bằng than đá, cho đến khi nhiệt độ trong lò nhiệt phân lên đến từ 120-150oC, cao su nóng chảy sinh ra khí (khí này là dầu và gas). Luồng khí này sẽ tự chuyển ra các bình chứa khí lớn ở bên ngoài thông qua đường ống dẫn khí, khí được chứa trong các bình bên ngoài và từ từ chuyển sang hệ thống ống ngưng dầu nằm trong bể nước làm mát. Tại đây lượng khí đã được ngưng thành dầu đến 92%. Lúc này nhiệt độ của dầu và khí là khoảng 40-45°C, tại đây dầu và khí lại được tách tiếp, dầu thành phẩm được chảy sang bồn chứa dầu, lượng khí Hyđocacbon phát sinh chưa được ngưng thành dầu còn lại tự động chuyển sang bình chứa khí. Thành phần chủ yếu của khí Hyđocacbon này là C4H8-CH4 một phần được dẫn về để tái sử dụng đốt cung cấp nhiệt cho lò nhiệt phân trong trong quãng thời gian còn lại thông qua hệ thống dẫn khí thay cho nguồn nhiên liệu ban đầu, phần khí dư còn lại được dẫn đến khu vực đốt khí dư nằm trong xưởng sản xuất.
Khi nhiệt phân cao su trong khoảng nhiệt độ từ 120-300°C sẽ thu được: dầu nhiệt phân (35%); khí gas Hyđocacbon (3%) và khí dư + nước bốc hơi (5 %); cacbon đen (35%);; dây thép (15%).
Sản phẩm chính của dự án là dầu nhiệt phân (chứa nhiều các thành phần hydrocarbon thơm có nhiệt trị khá cao, các thông số dầu nhiệt phân ổn định dễ sử dụng, an toàn và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường về khí thải) được chứa vào các bồn chứa, lưu kho và xuất bán cho các đơn vị có nhu cầu thu mua.
- Loại hình dự án
Đầu tư lắp đặt công nghệ sản xuất mới 100%.
Thu mua các nguồn nguyên liệu chất thải cao su trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh lân cận.
Chưng cất dầu FO-R từ cao su (xăm, lốp cao su) cung cấp cho thị trường
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:
- Sản phẩm chính của dự án là Dầu nhiên liệu (FO-R) và các sản phẩm phụ (chất thải sản xuất) là carbon đen, dây thép (vành đai thép trong lốp xe) và các loại khí Hyđrocarbon khác.
- Chất lượng sản phẩm đầu ra
Tính chất cơ bản của sản phẩm dầu nhiệt phân so sánh với dầu FO và DO như sau:
Bảng 1: Tính chất cơ bản của dầu nhiệt phân so sánh với dầu FO và DO
4. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án
4.1. Nhu cầu về nguyên liệu (xăm, lốp xe)
Uớc tính nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của dự án như sau:
Bảng 2: Nhu cầu nguyên liệu, sản phẩm của nhà máy
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hoài Ân Ban Mê đã khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh lân cận để tạo đầu mối phục vụ cung cấp nhu cầu nguyên liệu ổn định, lâu dài, trong đó chủ yếu thu mua ở các đơn vị sau:
- Hộ kinh doanh Lê Quang Văn, giấp phép kinh doanh: 40A8009107 cấp lần đầu ngày 23/11/2007 (liên gia 1 Tổ dân phố 3, phường Tân Thành, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Ngành nghề kinh doanh: mua bán lốp xe ô tô đã qua sử dụng.
- Hộ kinh doanh Nguyễn Văn Quốc (cuối đường Hùng Vương TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Ngành nghề kinh doanh: mua bán lốp xe ô tô đã qua sử dụng.
- Hộ kinh doanh Đỗ Cựu 148 Đinh Tiên Hoàng. Ngành nghề kinh doanh: mua bán lốp xe ô tô đã qua sử dụng.
Các đơn vị còn lại, Công ty đang trong giai đoạn làm việc, thương thảo ký hợp đồng thu mua, đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu (xăm, lốp xe) phục vụ cho công suất hoạt động của dự án.
4.2. Nhu cầu về nhiên liệu (than)
Để xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su đi vào hoạt động ổn định thì nhu cầu than đá cần sử dụng khoảng 600 kg/ngày (định mức 50kg/giờ, 1 lò khoảng 4 giờ; gồm 03 lò). Nguồn nhiên liệu than đá phục vụ hoạt động được Chủ dự án thu mua chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và tiến hành nhập 01 tháng/ lần, lưu kho để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất.
4.3. Nhu cầu về điện
Bảng 3: Sử dụng điện cho sản xuất và tiêu dùng của nhà máy
4.4. Nhu cầu về nước:
Hiện nay, hạ tầng kỹ thuật của CCN Cư Kuin đã có hệ thống cấp nước. Chủ dự án sẽ xin phép đấu nối sử dụng vào hệ thống cấp nước của CCN để đảm bảo cấp nước thường xuyên cho nhu cầu sản xuất và nhu cầu sinh hoạt khác.
Nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau:
Bảng 4: Tổng hợp nhu cầu dùng nước
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
Trong đó: Nước cấp cho hệ thống làm mát (60m2, gồm 03 bể, mỗi bể 20 m2, kích thước hữu dụng mỗi bể là 36 m3) chỉ cần cung cấp 01 lần ban đầu (sử dụng hệ thống làm mát tuần hoàn), các ngày sau chỉ cần cấp bổ sung lượng nước (bao gồm lượng nước bốc hơi + thất thoát) ước tính khoảng 0,5% lượng nước ban đầu.
→ Vậy lượng nước cấp thường xuyên cho hệ thống làm mát là 60x0,5%= 0,3m3/ngày.
- Nước cấp vệ sinh nhà xưởng chỉ sử dụng khoảng 01 lần/tháng. - Nước cấp chữa cháy (30m3) chỉ sử dụng khi xảy ra sự cố.
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
- Phù hợp Quy hoạch Cụm công nghiệp theo Quyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk. Cụm công nghiệp Cư Kuin được thành lập theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh với diện tích 75 ha. Dự án nằm tại vị trí qui hoạch như sau: CNs1-01 và CNs1-07, thuộc đúng phân khu về ngành nghề dự án theo đúng quy hoạch của CCN.
- Quyết định chủ trương đầu tư số 833/QĐ-UBND ngày 22/4/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Kết quả thẩm định số 1649/STNMT-QLĐĐ ngày 23/06/2021 về Nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cho thuê đất để thực hiện Dự án “Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su tại Cụm công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ VII thông qua ngày 23/06/2014 và các văn bản pháp luật liên quan đối với việc bảo vệ môi trường quá trình thực hiện dự án nhà máy thuộc đối tượng Đánh giá tác động môi trường căn cứ mục 3, phụ lục II Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường” có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2019
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV thông qua ngày 17/11/2020 nhà máy thuộc đối tượng phải lập Giấy phép môi trường và vận hành các công trình bảo vệ môi trường của nhà máy.
- Trong quá trình xây dựng, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hoài Ân Ban Mê thực hiện chưa đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Theo Công văn số 72/UBND-ĐKtr ngày 10/01/2022 của UBND huyện Cư Kuin). Ngày 24/01/2022, Công ty có báo cáo số 01/BC-HA-BM về việc chấp hành theo nội dung công văn số 72/UBND-ĐKtr, theo đó Công ty nêu rõ đã khắc phục các nội dung tồn tại về công tác bảo vệ môi trường tại dự án (Đính kèm biên bản kiểm tra hiện trạng dự án ngày 17/01/2022 của Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp huyện Cư Kuin).
- Công ty đã phối hợp với Công ty CP đầu tư thương mại Môi trường Đại Nguyên thực hiện Lập hồ sơ xin cấp phép Giấy phép môi trường và thực hiện công tác quan trắc đánh giá chất lượng các công trình bảo vệ môi trường.
Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dựa án đầu tư
Phù hợp Quy hoạch Cụm công nghiệp theo Quyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk. Cụm công nghiệp Cư Kuin được thành lập theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND, ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh với diện tích 75 ha. Dự án nằm tại vị trí qui hoạch như sau: CNs1-01 và CNs1-07, thuộc đúng phân khu về ngành nghề dự án theo đúng quy hoạch của CCN.
Thuyết minh dự án; thuyết minh thiết kế cơ sở dự án; bản vẽ thiết kế cơ sở Dự án đầu tư “Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su tại Cụm Công nghiệp Cư Kuin, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk” được Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hoài Ân Ban Mê phê duyệt.
2. Khả năng chịu tải của môi trường
Công suất của nhà máy không thay đổi so với Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cáo su” tại Cụm Công nghiệp Cư Kuin, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin.
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề nghị cấp giấy phép môi trường của Cơ sở Cảng hàng không
BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ, PHÂN TÍCH QUY MÔ DỰ ÁN, HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XƯỞNG CHƯNG CẤT DẦU FO-R TỪ CAO SU
Dự án Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su được đề xuất triển khai trong bối cảnh nhu cầu xử lý chất thải cao su, đặc biệt là lốp xe phế thải ngày càng gia tăng, gây áp lực lớn đến môi trường. Đồng thời, nhu cầu sử dụng nhiên liệu thay thế như dầu FO-R (Fuel Oil Recovered) trong các ngành công nghiệp cũng ngày càng tăng. Việc đầu tư xây dựng xưởng chưng cất dầu từ cao su không chỉ góp phần xử lý chất thải rắn khó phân hủy mà còn tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế tuần hoàn và tái chế chất thải.
Mục tiêu của dự án là xây dựng xưởng chưng cất cao su phế thải để sản xuất dầu nhiên liệu FO-R, đồng thời thu hồi các sản phẩm phụ có giá trị như carbon đen, dây thép và khí hydrocarbon. Dự án hướng đến việc tận dụng tối đa giá trị từ chất thải cao su, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cung cấp nguồn nhiên liệu thay thế cho thị trường.
Dự án thuộc loại hình tái chế chất thải công nghiệp kết hợp sản xuất nhiên liệu, có mức độ tác động môi trường trung bình đến cao, do phát sinh khí thải, nước thải và chất thải rắn. Do đó, việc lựa chọn công nghệ phù hợp và đầu tư hệ thống xử lý môi trường đồng bộ là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững của dự án.
Về quy mô đầu tư, xưởng được xây dựng trên khu đất phù hợp quy hoạch công nghiệp, bao gồm các hạng mục chính như khu tiếp nhận và lưu trữ nguyên liệu (lốp cao su phế thải), khu lò nhiệt phân/chưng cất, khu ngưng tụ và thu hồi dầu FO-R, khu xử lý khí thải, khu thu hồi và lưu trữ carbon đen, khu thu gom thép phế liệu, kho sản phẩm, khu văn phòng điều hành và các công trình phụ trợ. Ngoài ra, dự án bố trí hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải và khu cây xanh cách ly.
Quy trình công nghệ của dự án dựa trên nguyên lý nhiệt phân cao su trong môi trường yếm khí. Nguyên liệu đầu vào là lốp xe và các sản phẩm cao su phế thải được cắt nhỏ và đưa vào lò nhiệt phân. Dưới tác động của nhiệt độ cao, cao su bị phân hủy thành các thành phần khác nhau, bao gồm khí hydrocarbon, dầu lỏng và phần rắn. Khí sinh ra được dẫn qua hệ thống ngưng tụ để thu hồi dầu FO-R. Phần khí không ngưng được có thể được tái sử dụng làm nhiên liệu cho lò, giúp tiết kiệm năng lượng. Phần rắn còn lại bao gồm carbon đen và thép được thu hồi và phân loại để tái sử dụng hoặc bán ra thị trường.
Phân tích quy mô dự án cho thấy mô hình chưng cất dầu FO-R từ cao su là giải pháp hiệu quả để xử lý chất thải và tạo ra giá trị kinh tế. Quy mô sản xuất được lựa chọn phù hợp với khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm. Việc tận dụng khí sinh ra làm nhiên liệu giúp giảm chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả năng lượng.
Về hiệu quả đầu tư, dự án mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Dầu FO-R là sản phẩm có nhu cầu cao trong các ngành công nghiệp như sản xuất gạch, xi măng và năng lượng. Carbon đen là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất cao su, nhựa và sơn. Dây thép thu hồi có thể bán làm phế liệu tái chế. Sự đa dạng sản phẩm giúp dự án có nhiều nguồn thu, giảm rủi ro thị trường và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Ngoài ra, dự án mang lại hiệu quả môi trường rõ rệt khi góp phần xử lý lượng lớn chất thải cao su khó phân hủy, giảm nguy cơ ô nhiễm đất và nước. Dự án cũng tạo việc làm cho lao động địa phương và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp tái chế.
Trong giai đoạn xây dựng, các tác động môi trường chủ yếu bao gồm bụi, tiếng ồn, chất thải xây dựng và nước thải sinh hoạt, có thể kiểm soát bằng các biện pháp thi công phù hợp.
Trong giai đoạn vận hành, các nguồn tác động môi trường chính bao gồm khí thải từ quá trình nhiệt phân, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
Khí thải là yếu tố cần kiểm soát nghiêm ngặt, bao gồm các hợp chất hữu cơ bay hơi, khí CO, SO2 và các khí khác. Dự án đầu tư hệ thống xử lý khí thải gồm buồng đốt thứ cấp, hệ thống hấp thụ và lọc bụi, đảm bảo khí thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình làm mát và vệ sinh thiết bị, được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.
Chất thải rắn bao gồm carbon đen và thép được thu hồi và tái sử dụng. Chất thải nguy hại như dầu thải, cặn bẩn và các hóa chất được thu gom và xử lý theo quy định.
Dự án đầu tư đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải, khu lưu trữ chất thải nguy hại và hệ thống cây xanh cách ly. Đồng thời, xây dựng chương trình quan trắc môi trường định kỳ nhằm giám sát chất lượng môi trường và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.
Trong nội dung Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, dự án xác định rõ các nguồn phát sinh chất thải, lưu lượng và thành phần ô nhiễm, công nghệ xử lý và các biện pháp bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, vận hành hệ thống xử lý đúng quy trình và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường.
Tổng thể, dự án Xưởng chưng cất dầu FO-R từ cao su là dự án có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế tuần hoàn và công nghiệp tái chế. Với quy mô hợp lý, công nghệ phù hợp và hệ thống bảo vệ môi trường đồng bộ, dự án mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường rõ rệt. Dự án hoàn toàn đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy phép môi trường và triển khai trong thực tế, góp phần phát triển ngành công nghiệp tái chế theo hướng bền vững.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net