Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của công ty thực phẩm đông lạnh. Chế biến thủy sản với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương 30 tấn sản phẩm/ngày (mỗi năm sản xuất khoảng 300 ngày).
Ngày đăng: 07-06-2024
632 lượt xem
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY.................................................................6
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của công ty: ................................8
3.1. Công suất hoạt động của công ty:............................................................8
3.2. Công nghệ sản xuất của công ty:.............................................................8
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện,
5. Các thông tin khác liên quan đến công ty:...................................................19
SỰ PHÙ HỢP CỦA CÔNG TY VỚI QUY HOẠCH,.......................................25
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.................................................25
1. Sự phù hợp của công ty với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
2.Sự phù hợp của nhà máy đối với khả năng chịu tải của môi trường:..................25
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP......................27
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY.......................................................27
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:..........27
1.1. Thu gom, thoát nước mưa: ....................................................................27
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải.....................................................35
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:...............37
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:.............................38
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:...................................39
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:...................................39
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG..............................48
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải : ...........................................48
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: ...............................................49
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung:................................50
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY............................52
1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải..........................52
2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải......................55
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY...............60
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải:.........................60
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:...............................................60
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công
2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật.......60
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:.........................................60
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA..............................................................63
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÔNG TY..........................................63
CAM KẾT CỦA CÔNG TY...............................................................................64
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Tên công ty:
Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh
- Địa chỉ văn phòng: ........., Quốc lộ 1A, ấp Nhàn Dân B, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty ........... – Chức vụ: Giám đốc.
- Điện thoại: .......... - Fax: ..........
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ............. đăng ký lần đầu ngày 12/9//2000 và đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 27/4/2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
2. Tên cơ sở:
Nhà máy chế biến thủy sản .........
- Địa điểm:............, Quốc lộ 1A, ấp Nhàn Dân B, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Vị trí giáp ranh hiện hữu của dự án như sau:
+ Phía Đông: Giáp nhà dân.
+ Phía Tây: Giáp nhà dân.
+ Phía Nam: Giáp quốc lộ 1A.
+ Phía Bắc: Giáp vuông tôm của dân
Sơ đồ vị trí của dự án:
Hình 1. Sơ đồ vị trí của dự án Tọa độ vị trí thực hiện dự án
- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1900450187 đăng ký lần đầu ngày 12/9//2000 và đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 27/4/2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
+ Quyết định số 1071/QĐ-UBND, ngày 30/9/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản
+ Công văn số 1675/UBND-TH ngày 09/11/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh tần suất giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn của Chi nhánh Công ty Grobest&I-Mei Industrial Việt Nam.
+ Công văn số 1225/STNMT-CCBVMT ngày 27/12/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đánh giá kết quả phân tích các thông số ô nhiễm của hệ thống xử lý khí thải lò hơi công suất 60 lít dầu/giờ- Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh Viêt I-Mei.
+ Quyết định số 1047/QĐ-UBND, ngày 08/7/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt điều chỉnh tên chủ dự án báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản chi nhánh Công ty Grobest&I-Mei Industrial Việt Nam.
+ Quyết định số 1213/QĐ-UBND, ngày 25/7/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một phần nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh
+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 07/GXN-STNMT ngày 29/8/2016 của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ220302 UBND tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 24/10/2011 cho Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 16/GP-UBND ngày 21/5/2021 của UBND tỉnh cấp cho Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh (gia hạn lần 1).
+ Giấy phép khai thác nước dưới đất gia hạn lần 2 số 25/GP-UBND ngày 07/6/2022 của UBND tỉnh cấp cho Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 95.000013.T ngày 01/8/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Công ty TNHH MTV thực phẩm đông lạnh.
- Tiến độ thực hiện xây dựng nhà máy:
+ Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đầu tư dự án: 2001. + Giai đoạn thi công xây dựng: 2001-2004.
+ Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: tháng 7/2004.
- Quy mô của dự án đầu tư: Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về môi trường: Dự án thuộc mục số 16 Phụ lục II danh mục các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của công ty:
3.1. Công suất hoạt động của công ty:
Chế biến thủy sản với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương 30 tấn sản phẩm/ngày (mỗi năm sản xuất khoảng 300 ngày).
3.2. Công nghệ sản xuất của công ty:
* Quy trình sản xuất tôm tươi đông block
Hình 1. Quy trình sản xuất tôm tươi đông block
Giải thích quy trình:
+ Tiếp nhận nguyên liệu: Là khâu nhận tôm nguyên liệu và được cân xác định trọng lượng ban đầu, tiến hành rửa sơ bộ lần 1.
+ Tôm tươi đông block: Gồm 2 mặt hàng:
· Tôm tươi nguyên con đông lạnh: Được phân cỡ và đem xếp hộp, tiến hành cấp đông và cân, mạ băng trước khi được bao gói bên ngoài, cuối cùng sản phẩm mang đi rà kim loại nhằm loại bỏ các sản phẩm có kim loại khỏi quy trình sản xuất. Sản phẩm sau khi dò kim loại sẽ đóng thùng carton đưa vào kho lạnh bảo quản ở nhiệt độ £ -180C chờ vận chuyển đến khách hàng.
·Tôm tươi sơ chế cấp đông:
Tôm sơ chế: Tôm nguyên con còn đầu được sơ chế bằng cách lặt đầu, rút tim trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo. Rửa và chế biến. Tùy theo nhu cầu mà tiến hành công đoạn rút tim, xẻ lưng các sản phẩm theo yêu cầu khách hàng.
Tôm được chế biến theo hình thức bỏ đầu lột bỏ hết vỏ, hay lột một phần còn chừa đốt cuối và đuôi. Hoặc tôm được phân nhóm sản phẩm dựa trên cách chế biến khác thực hiện trên phần thịt của thân tôm, như xẻ phần thân ra làm 2 phần hay thực hiện xẻ trên lưng tôm,…
Tôm sau khi chế biến thì được đem đi cấp đông và cân, mạ băng trước khi được bao bao gói bên ngoài, cuối cùng sản phẩm mang đi rà kim loại nhằm loại bỏ các sản phẩm có kim loại khỏi quy trình sản xuất. Sản phẩm sau dò kim loại sẽ đóng thùng carton đưa vào kho lạnh bảo quản ở nhiệt độ £ -180C chờ vận chuyển đến khách hàng.
* Quy trình sản xuất tôm tươi đông IQF
Hình 2. Quy trình sản xuất tôm tươi đông IQF
Giải thích quy trình:
+ Tiếp nhận nguyên liệu: Là khâu nhận tôm nguyên liệu và được cân xác định trọng lượng ban đầu, tiến hành rửa sơ bộ lần 1.
+ Tôm tươi đông IQF:
Tôm sơ chế: Tôm nguyên con còn đầu được sơ chế bằng cách lặt đầu, rút tim trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo. Rửa và sơ chế. Tùy theo nhu cầu mà tiến hành công đoạn rút tim, xẻ lưng các sản phẩm theo yêu cầu khách hàng.
Tôm được chế biến theo hình thức bỏ đầu lột bỏ hết vỏ, hay lột một phần còn chừa đốt cuối và đuôi. Hoặc tôm được phân nhóm sản phẩm dựa trên cách chế biến khác thực hiện trên phần thịt của thân tôm, như xẻ phần thân ra làm 2 phần hay thực hiện xẻ trên lưng tôm,…
Tôm sau khi chế biến thì được đem đi ngâm quay, đông IQF và cân, mạ băng trước khi được bao bao gói bên ngoài, cuối cùng sản phẩm mang đi rà kim loại nhằm loại bỏ các sản phẩm có kim loại khỏi quy trình sản xuất. Sản phẩm sau dò kim loại sẽ đóng thùng carton đưa vào kho lạnh bảo quản ở nhiệt độ £ -180C chờ vận chuyển đến khách hàng.
*Quy trình sản xuất tôm hấp đông IQF
* Quy trình chế biến tôm tươi lăn bột đông IQF:
Hình 2. Quy trình sản xuất tôm tươi lăn bột đông IQF
Giải thích quy trình:
+ Tiếp nhận nguyên liệu: Là khâu nhận tôm nguyên liệu và được cân xác định trọng lượng ban đầu, tiến hành rửa sơ bộ lần 1.
+ Tôm tươi lăn bột đông IQF:
Tôm sơ chế: Tôm nguyên con còn đầu được sơ chế bằng cách lặt đầu, rút tim trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo. Rửa và sơ chế. Tùy theo nhu cầu mà tiến hành công đoạn rút tim, xẻ lưng các sản phẩm theo yêu cầu khách hàng.
Tôm được chế biến theo hình thức bỏ đầu lột bỏ hết vỏ, hay lột một phần còn chừa đốt cuối và đuôi. Hoặc tôm được phân nhóm sản phẩm dựa trên cách chế biến khác thực hiện trên phần thịt của thân tôm, như xẻ phần thân ra làm 2 phần hay thực hiện xẻ trên lưng tôm,…
Tôm sau khi chế biến thì được đem đi ngâm quay, lăn bột, đông IQF và cân trước khi được bao bao gói bên ngoài, cuối cùng sản phẩm mang đi rà kim loại nhằm loại bỏ các sản phẩm có kim loại khỏi quy trình sản xuất. Sản phẩm sau dò kim loại sẽ đóng thùng carton đưa vào kho lạnh bảo quản ở nhiệt độ £ -180C chờ vận chuyển đến khách hàng.
Quy trình chế biến Cá lăn bột sơ chiên đông IQF
- Giải thích quy trình:
Nguyên liệu cung cấp cho nhà máy được vận chuyển bằng các xe chuyên dùng ở điều kiện bảo quản ≤ -180C. Tại nhà máy nhân viên kiểm tra phương pháp bảo quản, nhiệt độ, nguồn gốc, số lượng từng lô hàng đến. Đảm bảo nguyên liệu cung cấp cho nhà máy đạt tiêu chuẩn dùng trong chế biến thực phẩm như độ tươi, trọng lượng, vi sinh, kháng sinh,...
Sau đó nguyên liệu được bảo quản ở nhiệt độ ≤ -180C. Nếu có đơn hàng đem cá ra rã đông, lăn bột, sơ chiên, đông IQF. Tiếp theo tiến hành cân, bao gói PE, rà kim loại, cho vào thùng carton.
Cuối cùng tất cả các sản phẩm được vận chuyển đến kho thành phẩm và bảo quản ở nhiệt độ <- 180C chờ xuất hàng.
3.3. Sản phẩm của công ty:
Tổng số lượng thành phẩm của Công ty là 9.000 tấn/năm (từng loại sản phẩm có lượng thành phẩm không cố định, tùy vào nhu cầu phát sinh của khách hàng). Sản phẩm của Công ty bao gồm các mặt hàng chính:
+ Tôm tươi đông lạnh (tôm nguyên con đông block và tôm sơ chế đông IQF).
+ Tôm hấp đông IQF. + Tôm lăn bột đông.
+ Cá lăn bột sơ chiên đông IQF.
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của công ty:
Nguyên, nhiên liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và các sản phẩm đầu ra của Nhà máy được tổng hợp theo bảng số liệu bên dưới.
(Nguồn: chủ dự án cung cấp)
- Nguồn điện: Lượng điện sử dụng tại Công ty là 5.400.000 kwh/năm. Nguồn điện được Điện lực thị xã Giá Rai hạ thế và cung cấp cho Công ty phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt tại nhà máy.
- Nguồn nước: Sử dụng 2 giếng khoan đang khai thác tại Công ty để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Tổng lượng nước sử dụng tối đa tại nhà máy là 892,76m3/ngày đêm (hiện tại Công ty đã có Giấy phép khai thác nước dưới đất số 25/GP-UBND cấp ngày 07/6/2022, thời hạn đến 25/6/2025, gồm 02 giếng, đường kính giếng khoan 90mm, chiều sâu 164m, lưu lượng khai thác 900m3/ngày đêm). Nhu cầu sử dụng như sau:
Nhà máy sử dụng nước cho các mục đích như sinh hoạt, sản xuất, tưới cây, giải nhiệt của hệ thống làm lạnh, rửa đường giao thông trong công ty và nhu cầu khác với tổng lượng nước sử dụng khoảng 892,76m3/ngày đêm. Cụ thể:
+ Nước dùng cho sản xuất: công ty sản xuất mỗi ngày 19,3 tấn nguyên liệu/ngày đêm, mỗi tấn tôm sử dụng 45m3/tấn thành phẩm, do đó lượng nước dùng cho sản xuất là: 45m3/tấn sản phẩm x 19,3tấn/ngày đêm = 868,5 m3/ngày đêm.
+ Nước dùng bổ sung hệ thống xử lý khí thải lò hơi 1,5m3/ngày đêm.
+ Nước dùng cho nhu cầu vệ sinh của công nhân viên tại xưởng sản xuất và văn phòng: 296 người x 60 lít/ngày đêm/người = 17,76m3/ngày đêm.
+ Nước dùng làm mát hệ thống lạnh, tưới cây, rửa đường: hàng ngày khoảng 5m3/ngày đêm.
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp GPMT nhà máy chế biến hải sản đông lạnh và ruốc thịt dinh dưỡng
DỰ ÁN CÔNG TY THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH – NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN CÔNG SUẤT 9.000 TẤN/NĂM
Dự án Công ty thực phẩm đông lạnh – Nhà máy chế biến thủy sản được đề xuất triển khai trong bối cảnh ngành thủy sản Việt Nam đang giữ vai trò mũi nhọn trong xuất khẩu, với nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm chế biến sâu, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Việc đầu tư nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh với công suất lớn, công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ là cần thiết nhằm nâng cao giá trị gia tăng, tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của các thị trường xuất khẩu như EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ và các nước châu Á.
Mục tiêu của dự án là xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh hiện đại, sản xuất các sản phẩm thủy sản đông lạnh như tôm, cá, mực, các sản phẩm IQF, Block và sản phẩm giá trị gia tăng, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Dự án hướng tới đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm như HACCP, ISO, BRC và các yêu cầu truy xuất nguồn gốc.
Nhà máy có công suất thiết kế 9.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương khoảng 30 tấn sản phẩm/ngày, với thời gian hoạt động khoảng 300 ngày/năm. Đây là quy mô trung bình – lớn, phù hợp với mô hình chế biến thủy sản công nghiệp hiện đại, đảm bảo khả năng vận hành ổn định và linh hoạt theo nhu cầu thị trường.
Dự án thuộc loại hình chế biến thực phẩm, có mức độ tác động môi trường trung bình đến cao, đặc trưng bởi lượng nước thải lớn có hàm lượng hữu cơ cao, chất thải rắn hữu cơ và mùi phát sinh trong quá trình sản xuất. Vì vậy, việc đầu tư hệ thống xử lý môi trường đồng bộ và hiệu quả là yêu cầu bắt buộc.
Về quy mô xây dựng, nhà máy bao gồm các hạng mục chính như khu tiếp nhận nguyên liệu, khu sơ chế, khu chế biến, khu cấp đông (IQF, Block), khu đóng gói, kho lạnh bảo quản, kho nguyên liệu, khu phụ trợ (văn phòng, nhà ăn, nhà vệ sinh), hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống lạnh và các công trình kỹ thuật khác. Mặt bằng được bố trí theo nguyên tắc một chiều, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và tối ưu hóa dây chuyền sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất bao gồm các công đoạn chính: tiếp nhận nguyên liệu, phân loại, rửa, sơ chế (bóc vỏ, cắt, làm sạch), xử lý, cấp đông nhanh bằng công nghệ IQF hoặc Block, đóng gói và bảo quản trong kho lạnh. Hệ thống cấp đông và kho lạnh được thiết kế hiện đại, đảm bảo nhiệt độ ổn định và chất lượng sản phẩm.
Phân tích quy mô dự án cho thấy với công suất 9.000 tấn/năm, nhà máy có khả năng khai thác hiệu quả nguồn nguyên liệu từ vùng nuôi trồng và đánh bắt, đồng thời đáp ứng các đơn hàng lớn từ thị trường xuất khẩu. Quy mô này giúp tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô, giảm chi phí sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Về nhu cầu nguyên, nhiên liệu, nhà máy sử dụng nguyên liệu thủy sản tươi, nước sạch phục vụ chế biến và vệ sinh, điện năng cho hệ thống lạnh và máy móc, hóa chất phục vụ vệ sinh và xử lý sản phẩm. Nhu cầu nước và điện tương đối lớn do đặc thù ngành chế biến thủy sản.
Về hiệu quả đầu tư, dự án mang lại lợi ích kinh tế cao nhờ giá trị gia tăng của sản phẩm chế biến sâu. Thủy sản đông lạnh là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có thị trường rộng và ổn định. Việc đầu tư nhà máy hiện đại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá bán và mở rộng thị trường. Ngoài ra, dự án tạo việc làm cho hàng trăm lao động địa phương và góp phần phát triển kinh tế vùng.
Trong giai đoạn xây dựng, các tác động môi trường chủ yếu là bụi, tiếng ồn và chất thải xây dựng, có thể kiểm soát bằng các biện pháp thi công phù hợp.
Trong giai đoạn vận hành, nước thải là nguồn tác động chính, phát sinh từ quá trình rửa nguyên liệu, sơ chế, vệ sinh thiết bị và sinh hoạt. Nước thải chứa hàm lượng cao chất hữu cơ (BOD, COD), dầu mỡ và vi sinh vật. Nhà máy đầu tư hệ thống xử lý nước thải kết hợp các công đoạn cơ học, hóa lý và sinh học (kỵ khí – hiếu khí), đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường.
Chất thải rắn bao gồm đầu, vỏ, nội tạng thủy sản, được thu gom và tái chế thành thức ăn chăn nuôi hoặc sản phẩm phụ. Chất thải nguy hại như hóa chất, dầu mỡ, bao bì được quản lý và chuyển giao theo quy định.
Khí thải và mùi phát sinh được kiểm soát bằng hệ thống thông gió, vệ sinh nhà xưởng và các biện pháp kỹ thuật phù hợp.
Dự án đầu tư đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải rắn, khu lưu trữ chất thải nguy hại và hệ thống cây xanh cách ly. Đồng thời, thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ để giám sát chất lượng môi trường.
Trong nội dung Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, dự án xác định rõ các nguồn phát sinh chất thải, lưu lượng, thành phần ô nhiễm, công nghệ xử lý và các biện pháp giảm thiểu. Chủ đầu tư cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, vận hành hệ thống xử lý môi trường đúng quy trình và không xả thải vượt quy chuẩn.
Tổng thể, dự án Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh công suất 9.000 tấn/năm là dự án có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển ngành thủy sản. Với quy mô hợp lý, công nghệ hiện đại và hệ thống bảo vệ môi trường đồng bộ, dự án mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội rõ rệt và có thể kiểm soát tốt các tác động môi trường, đáp ứng đầy đủ điều kiện để được cấp Giấy phép môi trường và triển khai bền vững trong thực tế.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net