Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinhh thái

Dự án trồng cây nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinhh thái, quy trình thực hiện dự án trông cây ăn trái kết hợp du lịch

Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinhh thái

  • Mã SP:DA NNCNC
  • Giá gốc:65,000,000 vnđ
  • Giá bán:60,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án trông cây nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinhh thái

DỰ ÁN: TRỒNG CÂY LÂU NĂM, CÂY ĂN TRÁI VÀ KẾT HỢP TRỒNG RAU HỮU CƠ CÔNG NGHỆ CAO
ĐỊA ĐIỂM: XÃ PHƯỚC DINH, TỈNH KHÁNH HÒA (ĐỊA CHỈ CŨ: XÃ PHƯỚC DINH, HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN)

Dự án Trồng cây lâu năm, cây ăn trái và kết hợp trồng rau hữu cơ công nghệ cao được triển khai trên tổng diện tích 1.220.715,29 m² (tương đương 122,07 ha) thuộc địa bàn xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa. Khu vực dự án có điều kiện khí hậu khô hạn đặc trưng, lượng mưa thấp, nền đất cát pha sỏi có độ phì nhiêu không cao, nhưng lại phù hợp với nhiều loài cây đặc hữu chịu hạn, cây ăn quả và cây lâu năm có giá trị kinh tế như chà là, nhãn, bí, dưa, đàn hương cùng nhiều loại rau hữu cơ. Dự án hướng tới mục tiêu phát triển mô hình nông – lâm – nông nghiệp công nghệ cao theo hướng bền vững, phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù của địa phương, đồng thời tạo ra các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.

1. Sự cần thiết đầu tư

Phước Dinh là vùng đất có khí hậu khô hạn bậc nhất cả nước, thuộc tiểu vùng khí hậu đặc trưng của Nam Trung Bộ. Địa hình khu vực đa phần là cát pha sỏi, đất nghèo dinh dưỡng, ít mùn hữu cơ, khả năng giữ nước thấp. Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất tại nhiều dự án lân cận cho thấy vùng đất này phù hợp để phát triển các loài cây nông nghiệp chịu hạn, có giá trị kinh tế cao và thích nghi tốt với điều kiện khắc nghiệt, trong đó có nhóm cây ăn trái đặc thù (chà là, dưa, bí), nhóm cây lâu năm (đàn hương, nhãn) và nhóm rau hữu cơ công nghệ cao.

Về thị trường, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ, truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam và các thị trường xuất khẩu như Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu đang tăng nhanh. Đây là cơ hội lớn để hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và có khả năng cạnh tranh cao. Việc đầu tư dự án nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại Phước Dinh, từ đất cằn cỗi sang mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, vừa nâng cao hiệu quả kinh tế, vừa cải thiện sinh kế bền vững cho người dân.

Ngoài ra, việc phát triển cây đàn hương và một số cây lâu năm có giá trị cao góp phần giảm áp lực lên nguồn gỗ tự nhiên, phù hợp với chủ trương của Nhà nước về tăng cường trồng rừng sản xuất, phát triển nguyên liệu gỗ thay thế và bảo vệ tài nguyên rừng.

2. Mục tiêu đầu tư

Mục tiêu chính của dự án là xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp tổng hợp quy mô lớn, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật cao, tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu. Trong đó, các mục tiêu cụ thể gồm:

a) Phát triển vùng trồng cây ăn trái và rau hữu cơ công nghệ cao, cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa và xuất khẩu. Các nhóm sản phẩm chính bao gồm chà là, nhãn, dưa, bí, rau ăn lá hữu cơ và các loại hoa màu chất lượng cao.

b) Phát triển vùng trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế và lâm sản cao như đàn hương, góp phần cung cấp nguyên liệu gỗ hợp pháp, giảm khai thác gỗ tự nhiên. Đàn hương là loại cây chịu hạn tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu Phước Dinh.

c) Ứng dụng các giải pháp nông nghiệp công nghệ cao và canh tác hữu cơ, hướng đến mô hình sản xuất bền vững, tiết kiệm tài nguyên, sử dụng hợp lý đất đai và giảm phát thải môi trường.

d) Hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín từ trồng trọt, thu hoạch, sơ chế, bảo quản đến tiêu thụ, đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

e) Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đóng góp ngân sách, tham gia tái tạo sinh kế cho vùng đất khô hạn.

3. Quy mô và nội dung đầu tư

Dự án được phát triển trên diện tích 122,07 ha với các phân khu chức năng chính sau:

a) Khu trồng cây lâu năm:
Bao gồm các loại cây như đàn hương và nhãn, đặc biệt đàn hương được bố trí ở những khu vực đất có khả năng thoát nước tốt, độ dốc vừa phải. Tổng diện tích dành cho cây lâu năm chiếm khoảng 30–40% quỹ đất, tùy theo phương án chi tiết. Cây đàn hương có khả năng chịu hạn tốt và mang lại giá trị gỗ cao sau chu kỳ 10–15 năm, phù hợp phát triển vùng nguyên liệu gỗ ổn định.

b) Khu trồng cây ăn trái:
Các loại cây chính gồm chà là, dưa, bí và các loại cây đặc thù chịu hạn khác. Chà là và nhãn được trồng theo mô hình thâm canh và bán thâm canh, ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt, bón phân hữu cơ và chế phẩm sinh học. Các vùng trồng dưa, bí được bố trí theo mùa vụ phù hợp, có nhà màng hoặc mái che để hạn chế nắng nóng và tối ưu năng suất.

c) Khu trồng rau hữu cơ công nghệ cao:
Bao gồm hệ thống nhà màng, nhà lưới, hệ thống giá thể, tưới nhỏ giọt, hệ thống giám sát môi trường vi khí hậu và hệ thống nhà sơ chế rau theo tiêu chuẩn hữu cơ. Khu vực này chiếm khoảng 5–10% diện tích dự án, nhưng có giá trị kinh tế cao do sản phẩm có khả năng xuất khẩu vào các thị trường khắt khe.

d) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Bao gồm hệ thống giao thông nội bộ, kho bãi, khu nhà điều hành quản lý, hệ thống tưới tiết kiệm nước, bể chứa nước, hệ thống cấp điện, nhà sơ chế, kho lạnh và hạ tầng phụ trợ khác. Việc thiết kế hạ tầng kỹ thuật tuân thủ tiêu chuẩn nông nghiệp công nghệ cao, tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành.

4. Công nghệ và phương pháp canh tác

Dự án áp dụng đồng bộ các công nghệ nông nghiệp tiên tiến, phù hợp với điều kiện khô hạn của Phước Dinh:

a) Tưới nhỏ giọt và tưới tự động:
Hệ thống tưới nhỏ giọt được lắp đặt cho toàn bộ khu cây ăn trái, cây lâu năm và rau hữu cơ. Công nghệ tưới tiết kiệm nước giúp giảm 40–60% lượng nước sử dụng, đặc biệt phù hợp với điều kiện khan hiếm nước tại địa phương.

b) Canh tác hữu cơ và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM):
Ưu tiên sử dụng phân hữu cơ, chế phẩm vi sinh, hạn chế tối đa hóa chất nông nghiệp. Áp dụng IPM nhằm giảm sâu bệnh, tăng độ bền vững của đất và tăng chất lượng sản phẩm.

c) Quản lý vi khí hậu trong nhà màng:
Khu rau hữu cơ sử dụng hệ thống điều khiển nhiệt độ – độ ẩm, màng phủ nông nghiệp, quạt thông gió và lưới che nắng. Hệ thống cảm biến môi trường được tích hợp để theo dõi và điều chỉnh điều kiện sinh trưởng.

d) Ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng phần mềm quản lý nông nghiệp, truy xuất nguồn gốc và quản lý sản xuất theo mô hình nông nghiệp số, đảm bảo minh bạch và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

5. Tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn

Tổng vốn đầu tư dự án là 200.000.000.000 đồng, tương đương 7.776.050 USD theo tỷ giá 25.720 VNĐ/USD của Vietcombank ngày 06/07/2025. Cơ cấu nguồn vốn gồm:

a) Vốn góp của nhà đầu tư (30%):
60.000.000.000 đồng (tương đương 2.332.815 USD).

b) Vốn huy động (70%):
140.000.000.000 đồng (tương đương 5.443.235 USD).
Nhà đầu tư dự kiến thu xếp vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, lãi suất trung bình khoảng 10%/năm.

Nguồn vốn được phân bổ hợp lý theo tiến độ, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống tưới và trồng cây lâu năm trong giai đoạn đầu; mở rộng khu rau hữu cơ và nhà sơ chế trong các giai đoạn tiếp theo.

6. Thời gian thực hiện dự án

Tổng thời gian thực hiện dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và có khả năng xin gia hạn thêm theo quy định. Tiến độ triển khai dự án dự kiến như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Bao gồm khảo sát, lập thiết kế chi tiết, hoàn thiện hồ sơ pháp lý, giải phóng mặt bằng (nếu có).

b) Giai đoạn đầu tư xây dựng:
Tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống tưới, nhà màng, khu sơ chế; tổ chức trồng cây lâu năm và cây ăn trái theo kế hoạch.

c) Giai đoạn vận hành:
Triển khai mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, thu hoạch sản phẩm và tổ chức tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

7. Tác động kinh tế – xã hội

Dự án tạo ra giá trị kinh tế lớn nhờ sản xuất nông nghiệp đa dạng, áp dụng công nghệ cao và hướng đến thị trường tiêu thụ có giá trị gia tăng cao. Việc trồng cây lâu năm như đàn hương giúp tăng giá trị lâm sản, góp phần phát triển nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp thay thế gỗ tự nhiên. Dự án cũng tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp kỹ thuật cao.

Ngoài ra, dự án góp phần phủ xanh đất trống, cải thiện môi trường sinh thái, tăng độ che phủ rừng, hạn chế xói mòn và cải thiện khả năng giữ nước của đất. Việc áp dụng công nghệ hữu cơ và IPM góp phần giảm ô nhiễm đất, nước, nâng cao chất lượng nông sản và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

8. Kết luận

Dự án Trồng cây lâu năm, cây ăn trái và trồng rau hữu cơ công nghệ cao tại xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa là mô hình nông nghiệp hiện đại, thân thiện môi trường, phù hợp điều kiện sinh thái khô hạn đặc thù của địa phương. Dự án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phát triển bền vững, có cơ sở khoa học, khả thi về kinh tế và có đóng góp quan trọng vào phát triển nông nghiệp – kinh tế địa phương. Đây là dự án cần được xem xét, hỗ trợ và cho phép triển khai nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao, gia tăng giá trị sản phẩm và nâng cao sinh kế cho người dân vùng khô hạn.

MỤC LỤC

CHƯƠNG I:      GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN.. 5

I.1.       Thông tin chung về dự án. 5

I.1.1.    Thông tin về chủ đầu tư. 5

I.1.2.    Tên dự án. 6

I.1.3.    Căn cứ pháp lý để lập dự án. 7

I.1.4.    Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. 8

I.1.5.    Căn cứ pháp lý của nhà đầu tư. 9

I.1.6.    Đối tượng thực hiện dự án. 9

I.1.7.    Phạm vi thực hiện dự án. 10

I.1.8.    Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý 11

CHƯƠNG II:     SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 13

II.1.   Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) tác động tích cực đến phát triển nền nông lâm nghiệp của địa phương. 13

II.2.   Vị trí chiến lược về địa lý-cầu nối giữa các vùng kinh tế trọng điểm.. 13

II.3.   Thuộc vùng khí hậu đặc thù: khô nóng, bán hoang mạc duy nhất ở Việt Nam.. 13

II.4.   Có 3 vùng sinh thái rõ rệt-thuận lợi cho phát triển cả nông nghiệp và lâm nghiệp. 14

II.5.   Hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi 14

II.6.   Nghiên cứu thị trường tiêu thụ hiện nay tác động đến sự phát triển của dự án  15

II.6.1. Đánh giá nhu cầu thị trường rau – quả. 15

II.6.2. Đánh giá nhu cầu thị trường tiêu thụ gỗ Đàn hương. 20

II.7.   Mục tiêu đầu tư hạng mục trồng gỗ đàn hương. 22

II.8.   Mục tiêu chung đầu tư hạng mục trồng rau và hoa quả……….. 22

II.9.   Mục tiêu cụ thể. 23

CHƯƠNG III:    ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN.. 24

III.1.     Mô tả địa điểm xây dựng. 24

III.2.     Đặc điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. 25

III.2.1.  Địa điểm xây dựng. 25

III.2.2.  Hạ tầng kỹ thuật 28

III.2.3.  Chuẩn bị mặt bằng. 30

III.2.4.  Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. 30

CHƯƠNG IV:    PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ.. 31

IV.1.    Phạm vi dự án. 31

IV.2.    Lựa chọn mô hình đầu tư. 31

IV.3.    Dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng. 32

IV.4.    Thuyết minh chi tiết phương án đầu tư và phương pháp trồng trọt……………………………………………………………………….33

IV.5.    Các công nghệ tiên tiến áp dụng trong dự án. 75

IV.5.1.  Công nghệ sản xuất USDA. 75

IV.5.2.  Công nghệ chế biến rau, quả của dự án. 76

IV.5.3.  Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch. 78

IV.5.4.  Mô tả một số hạng mục phục vụ cho công tác trồng trọt tiên tiến. 80

IV.5.5.  Hệ thống tưới nhỏ giọt công nghệ Israel 84

CHƯƠNG V:     NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ………………. 86

V.1.   Nhu cầu sử dụng nước của dự án. 86

V.2.   Nhu cầu sử dụng điện cho Dự án. 90

V.3.   Nhu cầu nguyên liệu chính phục vụ sản xuất, kinh doanh của Dự án………….. 90

V.4.   Hệ thống thoát nước mưa. 91

V.5.   Hệ thống thoát nước thải 91

V.6.   Hệ thống thông tin liên lạc. 92

CHƯƠNG VI:    PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 93

VI.1.  Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 93

VI.2.  Nhu cầu và phương án sử dụng lao động. 94

VI.3.  Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành. 94

CHƯƠNG VII:      ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN PCCC…………….. 96

VII.1.   Đánh giá sơ bộ tác động môi trường. 96

VII.2.   Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. 96

VII.3.   Giai đoạn chuẩn bị và lắp đặt thiết bị 97

VII.4.   Giai đoạn vận hành. 100

VII.4.1.     Nước thải 100

VII.4.2.     Khí thải 100

VII.4.3.     Chất thải rắn, chất thải nguy hại 100

VII.4.4.     Tiếng ồn, độ rung. 100

VII.5.       Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường. 101

VII.5.1.     Giai đoạn chuẩn bị và lắp đặt thiết bị 101

VII.5.2.     Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung. 104

VII.5.3.     Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội do tập trung đông nhân công……. 104

VII.6.        Giai đoạn vận hành. 105

VII.6.1.   Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải 105

VII.6.2.   Giảm thiểu tác động do nước thải 106

VII.6.3.   Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại...................... 106

VII.6.4.   Biện pháp ứng phó phòng ngừa sự cố. 106

VII.7.        Phân tích, đánh giá lựa chọn phương án về quy mô, công nghệ sản xuất………. 107

CHƯƠNG VIII:     VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN…………. 108

VIII.1.       Tổng mức đầu tư. 108

VIII.2.       Nguồn vốn đầu tư của dự án. 115

VIII.3.       Tiến độ sử dụng vốn. 115

VIII.4.       Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 116

VIII.4.1.    Mục đích tính toán. 118

VIII.4.2.    Doanh thu của dự án. 118

VIII.4.3.    Chi phí khai thác 118

VIII.4.4.    Tỷ suất chiết khấu. 118

VIII.5.       Hiệu quả kinh tế xã hội 119

CHƯƠNG IX:    NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ.. 121

IX.1.         Nghĩa vụ của Công ty TNHH SeaGull ADC Ninh Thuận. 121

IX.2.         Quyền hạn của Công ty TNHH SeaGull ADC Ninh Thuận……….. 121

CHƯƠNG X:     KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

X.1.          Kết luận. 122

X.2.          Kiến nghị 122

 

I.1.1.Tên dự án

  • Tên dự án: Trồng cây lâu năm, cây ăn trái và kết hợp trồng rau hữu cơ công nghệ cao.
  • Địa điểm dự án: xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ cũ: xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận).
  • Quỹ đất của dự án: 1.220.715,29 m2 (122,07 ha).
  • Mục tiêu đầu tư: Cung cấp mặt hàng chà là, nhãn, dưa, bí,…cho thị trường tiêu thụ trong nước và hướng đến xuất khẩu; Cung cấp gỗ đàn hương ra thị trường góp phần giảm sức ép từ việc khai thác gỗ tự nhiên. Cung cấp mặt hàng rau hữu cơ sạch để tiêu thụ ở các thị trường trong nước và xuất khẩu, đặc biệt là ở các thị trường đòi hỏi tiêu chuẩn cao về thực phẩm sạch như: Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc các nước phương Tây. Mang đến những sản phẩm chất lượng, có năng suất cao. Góp phần phát triển vùng trồng, tái tạo sinh kế bền vững trên vùng đất khô cằn, bạc màu, góp phần xây dựng mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả cao. 
  • Tổng vốn đầu tư Dự án là: 200.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tỷ đồng), tương đương 7.776.050 USD (Bằng chữ: Bảy triệu, bảy trăm bảy mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 25.720 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 06/07/2025, trong đó:
  • Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau:

+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (30%): 60.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tỷ đồng), tương đương 2.332.815 USD (Bằng chữ: Hai triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm mười lăm đô la Mỹ).

+ Vốn huy động (70%): 140.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi tỷ đồng), tương đương 5.443.235 USD (Bằng chữ: Năm triệu, bốn trăm bốn mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi lăm đô la Mỹ).

Chủ đầu tư sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho Nhà đầu tư tính theo lãi suất của ngân hàng thương mại theo lãi suất 10%/năm.

  • Thời gian thực hiện dự án: 50 năm và có khả năng xin gia hạn thêm khi được các Cơ quan ban ngành địa phương cho phép.

 

I.1.1.Đối tượng thực hiện dự án

  • Trồng cây ăn quả: xoài Úc, dưa, bí, chà là Trung Đông,…
  • Trồng cây lấy gỗ: đàn hương.
  • Trồng rau hữu cơ.
  • Xây dựng các hạng mục công trình phục vụ cho công tác nông lâm nghiệp trồng và chăm sóc các loại cây.

 

 

 

 

I.1.2.Phạm vi thực hiện dự án

Bảng 1. Hạng mục đầu tư của dự án

KHU FARM SƠN HẢI

STT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (m2)

CHIỀU DÀI (m)

I

Công trình thủy lợi, tưới tiêu nội địa

2079.29

 

1

Bồn ngâm ủ phân

285.57

 

2

Đường vào khu mới

 

1487.94

3

Đường dẫn nước từ hồ lớn lên khu sản xuất

 

2270.27

4

Hồ cấp nước nhỏ - khu

1793.72

 

II

Khu trồng trọt

481671.77

 

1

Khu trồng xoài Úc

28437.32

 

2

Khu trồng chà là

10260.36

 

3

Khu trồng trong nhà màng

113698.39

 

4

Khu trồng dưa (khu B)

109468.95

 

5

Khu trồng dưa (khu A)

49870.88

 

6

Khu trồng dưa, bí (giai đoạn 1)

114161.8

 

7

Khu trồng rau

55774.07

 

III

Khu trồng nhãn

80266.76

 

1

Đường vào khu mới

 

308.5

2

Khu trồng nhãn 1

20378.62

 

3

Khu trồng nhãn 2

25449.81

 

4

Khu trồng nhãn 3

27267.58

 

5

Khu trồng nhãn 4

7170.75

 

IV

Công trình phụ trợ phân khu nhãn + khu đất trống

3383.47

 

1

Hồ chứa nước 5000 m3

3383.47

 

TỔNG CỘNG

567401.29

 

 

 

KHU LAKEVIEW

STT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (m2)

CHIỀU DÀI (m)

1

Khu trồng đàn hương

103581.67

 

2

Khu trồng chà là 1

49791.95

 

3

Khu trồng chà là 2

57496.98

 

4

Khu trồng chà là 3

75800.46

 

5

Khu trồng chà là 4

39939.17

 

6

Khu trồng chà là 5

39645.42

 

7

Khu trồng chà là 6

89528.21

 

8

Hồ tưới tiêu

10575.09

 

9

Đường đi

 

849.47

TỔNG CỘNG

466358.95

 

 

 

KHU ĐẤT BỔ SUNG DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

I

Khu đất bổ sung

186955.05

 

I.1.3.Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý

Tiến độ thực hiện: 12 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, trong đó:

Stt

Nội dung công việc

Thời gian

1

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý của dự án

Quý III/2025 - Quý I/2026

2

Giai đoạn thực hiện xây dựng

Quý I/2026-Quý IV/2026

3

Giai đoạn đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Quý I/2027

 
  • Hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng mới
  • Hình thức quản lý:
  • Công ty TNHH SeaGull ADC Ninh Thuận trực tiếp quản lý dự án.
  • Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài các kĩ sư trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp.
  • Nguồn vốn đầu tư: đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.
  • Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới.

 

Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:

- Công suất, sản phẩm dự kiến cung cấp:

Bảng 2. Công suất, sản phẩm dự kiến cung cấp

Stt

Loại cây trồng

Diện tích (m²)

Diện tích (ha)

Năng suất TB (tấn/ha/năm hoặc tấn/chu kỳ)

Sản lượng ước tính (tấn/nămhoặc tấn/chu kỳ)

Ghi chú

1

Xoài Úc

28,437.32

2.84

15 tấn/ha/năm

42.66

Cây lâu năm, thu hoạch ổn định

2

Chà là (tổng cả 7 khu)

352,202.19

35.22

8 tấn/ha/năm

281.76

Cây lâu năm, bắt đầu thu từ năm thứ 4

3

Trồng trong nhà màng

113,698.39

11.37

200 tấn/ha/năm

2,273.97

Trồng rau, dưa công nghệ cao

4

Dưa, bí  (khu A + B + giai đoạn 1)

442,974.09

44.30

120 tấn/ha/năm

5,315.69

Dưa lưới/dưa lê, bí  công nghệ cao

5

Trồng rau

55,774.07

5.58

180 tấn/ha/năm

1,003.93

Gồm rau lấy lá, quả, củ

6

Nhãn (tổng 4 khu)

80,266.76

8.03

12 tấn/ha/năm

96.32

Cây lâu năm

7

Đàn hương

103,581.67

1.04

50 tấn/ha/chu kỳ 10 năm

51.79

Gỗ lõi thu sau 10 năm

 

 

  1. Kết quả tính tổng mức đầu tư

Chi phí xây dựng

STT

HẠNG MỤC

 DIỆN TÍCH (m2)

 Đơn giá

Thành tiền
trước thuế

A

Công trình khu điều hành

1,056

   

1

Cổng chính

20

6,500

130,000.00

2

Nhà công nhân, để xe

394

3,200

1,260,800.00

3

Tháp nước sinh hoạt

2

8,000

16,000.00

4

Nhà điều hành

200

5,000

1,000,000.00

5

Trạm bơm

40

5,000

200,000.00

6

Kho nguyên liệu

400

3,200

1,280,000.00

I

Công trình thủy lợi, tưới tiêu nội địa

5,838

 

-

1

Bồn ngâm ủ phân

286

1,250

356,962.50

2

Đường vào khu mới

1,488

1,200

1,785,528.00

3

Đường dẫn nước từ hồ lớn lên khu sản xuất

2,270

1,200

2,724,324.00

4

Hồ cấp nước nhỏ

1,794

250

448,430.00

II

Khu trồng trọt

481,672

 

-

1

Khu trồng xoài Úc

28,437

12.97

368,725.40

2

Khu trồng chà là

10,260

15.77

161,836.66

3

Khu trồng trong nhà màng

113,698

186.80

21,238,859.25

4

Khu trồng dưa (khu B)

109,469

186.80

20,448,799.86

5

Khu trồng dưa (khu A)

49,871

186.80

9,315,880.38

6

Khu trồng dưa, bí (giai đoạn 1)

114,162

186.80

21,325,424.24

7

Khu trồng rau

55,774

186.80

10,418,596.28

III

Khu trồng rau trong nhà màng

80,575

 

-

1

Đường vào khu mới

309

2,500

771,250.00

2

Khu trồng rau 1

20,379

186.80

3,806,726.22

3

Khu trồng rau 2

25,450

186.80

4,754,024.51

4

Khu trồng rau 3

27,268

186.80

5,093,583.94

5

Khu trồng rau 4

7,171

186.80

1,339,496.10

IV

Công trình phụ trợ phân khu

3,383

 

-

1

Hồ chứa nước 5000 m3

3,383

45

152,256.15

B

Khu Lakeview

   

-

1

Khu trồng đàn hương

103,582

27.18

2,815,841.80

2

Khu trồng chà là 1

49,792

15.77

785,368.43

3

Khu trồng chà là 2

57,497

15.77

906,899.87

4

Khu trồng chà là 3

75,800

15.77

1,195,600.66

5

Khu trồng chà là 4

39,939

15.77

629,960.53

6

Khu trồng chà là 5

39,645

15.77

625,327.21

7

Khu trồng chà là 6

89,528

15.77

1,412,128.46

8

Hồ tưới tiêu

10,575

45.00

475,879.05

9

Đường đi

849

1,200

1,019,364.00

I.3

Các hạng mục tổng thể

     

1

Hệ thống tường rào

HT

1,200,000

1,200,000

2

Hệ thống cấp điện tổng thể

HT

1,500,000

1,500,000

3

Hệ thống cấp, thoát  nước tổng thể

HT

1,600,000

1,600,000

4

Hệ thống PCCC tổng thể

HT

900,000

900,000

TỔNG CỘNG

   

123,463,873.49

 

     

Đơn vị: 1.000 đồng

STT

Hạng mục

 Giá trị trước thuế

 Thuế VAT

 Giá trị sau thuế

I

Chi phí xây dựng

123,463,873

9,877,110

133,340,983

II.

Giá trị thiết bị

14,548,194

1,163,856

15,712,050

III.

Chi phí quản lý dự án

2,708,991

216,719.25

2,925,710

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE

90Phut TV CakhiaTV xoilac xoilac tv Cakhia TV 90phut TV VeboTV Xoilac TV