Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường 2026: Mẫu, Hạn Nộp Và Quy Trình

Hướng dẫn lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2026: đối tượng áp dụng, mẫu 05.A, 05.B, 06, thời hạn nộp, cơ quan tiếp nhận và quy trình thực hiện.

Ngày đăng: 05-11-2026

1 lượt xem

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là nghĩa vụ định kỳ của các chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải thực hiện theo quy định pháp luật. Báo cáo phản ánh tình hình phát sinh chất thải, kết quả quan trắc môi trường, hoạt động của các công trình xử lý và việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường trong năm.

Năm 2026, việc lập báo cáo cần căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã được sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đặc biệt là Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản số 55/VBHN-BNNMT ngày 01/6/2026.

Vậy doanh nghiệp nào phải lập báo cáo, sử dụng mẫu 05.A, 05.B hay mẫu 06, nộp cho cơ quan nào và hạn nộp báo cáo năm 2026 là khi nào? Bài viết dưới đây hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng quy định.

1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là gì?

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là tài liệu tổng hợp kết quả thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong một kỳ báo cáo nhất định.

Theo Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, báo cáo được thực hiện dưới hai hình thức:

  • Báo cáo định kỳ hằng năm: Tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong năm báo cáo.

  • Báo cáo đột xuất: Được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Báo cáo giúp doanh nghiệp theo dõi việc thực hiện các nghĩa vụ môi trường, đánh giá hiệu quả của công trình xử lý chất thải và lưu giữ dữ liệu phục vụ công tác quản lý.

Đối với cơ quan quản lý, đây là một nguồn thông tin để theo dõi tình hình phát sinh chất thải, chất lượng môi trường và việc chấp hành các yêu cầu bảo vệ môi trường của cơ sở.

2. Căn cứ pháp lý về báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2026

Việc lập và gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường được thực hiện theo các quy định pháp luật về báo cáo môi trường, quản lý chất thải và trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Các văn bản pháp lý chủ yếu gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, đặc biệt là Điều 119, cùng các nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan.

  • Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026, cùng các quy định sửa đổi, bổ sung khác có liên quan.

  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

  • Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

  • Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, là tài liệu tham khảo quan trọng để tra cứu nội dung các thông tư đã được hợp nhất.

  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Trong đó, Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, theo nội dung đã được sửa đổi và bổ sung, là căn cứ trực tiếp về nội dung, hình thức, thời gian gửi và cơ quan nhận báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Doanh nghiệp cần áp dụng văn bản còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện, thay vì chỉ sử dụng biểu mẫu hoặc hướng dẫn được ban hành từ những năm trước.

3. Đối tượng phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Không phải mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường. Nghĩa vụ báo cáo được xác định theo loại hình dự án, cơ sở và thủ tục môi trường áp dụng.

3.1. Dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường

Các chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường thực hiện báo cáo theo quy định tại Mẫu số 05.A Phụ lục VI.

Nhóm này có thể bao gồm nhà máy sản xuất, cơ sở chế biến, cơ sở dịch vụ và những dự án có hoạt động phát sinh chất thải thuộc diện phải có giấy phép môi trường.

Nội dung báo cáo cần phản ánh đầy đủ tình hình vận hành công trình bảo vệ môi trường, quản lý chất thải và các kết quả quan trắc tương ứng với nghĩa vụ của cơ sở.

3.2. Dự án, cơ sở thuộc đối tượng đăng ký môi trường

Các chủ dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường thực hiện báo cáo theo Mẫu số 05.B Phụ lục VI.

Nội dung báo cáo được xây dựng phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động và nguồn chất thải phát sinh của cơ sở.

Đối với các đối tượng được miễn đăng ký môi trường theo quy định áp dụng tại Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan, việc miễn nghĩa vụ báo cáo được xác định theo Điều 66 của thông tư hướng dẫn.

3.3. Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và cụm công nghiệp

Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp thuộc nhóm đối tượng thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06 Phụ lục VI.

Báo cáo của nhóm này tập trung vào công tác quản lý môi trường của toàn khu vực hạ tầng, tình hình thu gom và xử lý nước thải, quản lý các nguồn thải, kết quả quan trắc và việc phối hợp quản lý môi trường đối với các cơ sở hoạt động trong khu vực.

Bảng 1. Phân loại đối tượng và biểu mẫu báo cáo công tác bảo vệ môi trường

STT

Đối tượng

Biểu mẫu

1

Chủ dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường

Mẫu số 05.A – Phụ lục VI

2

Chủ dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường

Mẫu số 05.B – Phụ lục VI

3

Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp

Mẫu số 06 – Phụ lục VI

Việc lựa chọn đúng biểu mẫu ngay từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng lập thiếu nội dung hoặc sử dụng mẫu không phù hợp với hồ sơ pháp lý môi trường của cơ sở.

4. Thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2026

Thời hạn nộp báo cáo là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường được thực hiện theo kỳ báo cáo hằng năm, với thời điểm gửi khác nhau giữa cơ sở sản xuất, kinh doanh và chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Theo khoản 2 Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT đã được sửa đổi, kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Bảng 2. Thời hạn gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Đối tượng

Kỳ báo cáo

Thời hạn gửi

Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

01/01–31/12 hằng năm

Trước ngày 15/01 năm tiếp theo

Chủ đầu tư hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp

01/01–31/12 hằng năm

Trước ngày 20/01 năm tiếp theo

Đối với báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2026:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải gửi báo cáo trước ngày 15/01/2027.

  • Chủ đầu tư hạ tầng thuộc nhóm nêu trên phải gửi báo cáo trước ngày 20/01/2027.

Doanh nghiệp nên chủ động tổng hợp hồ sơ vận hành, kết quả quan trắc, chứng từ chất thải và các tài liệu liên quan trong năm để tránh bị động vào thời điểm lập báo cáo.

5. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường nộp cho cơ quan nào?

Cơ quan nhận báo cáo được xác định theo hồ sơ môi trường, loại hình hoạt động và vị trí thực hiện dự án. Một cơ sở có thể phải gửi báo cáo đến nhiều cơ quan, đơn vị theo quy định, không chỉ gửi cho một cơ quan quản lý tại địa phương.

Đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoản 5 Điều 66 quy định các nơi nhận báo cáo có liên quan gồm:

  • Cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường, tương ứng với đối tượng báo cáo.

  • Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi dự án, cơ sở hoạt động.

  • Ủy ban nhân dân cấp xã.

  • Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp, đối với các cơ sở thuộc trường hợp quy định.

Đối với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng, nơi nhận báo cáo được xác định theo các quy định tương ứng tại Điều 51 và Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.

Doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ pháp lý cụ thể để xác định chính xác danh sách nơi nhận và tránh bỏ sót cơ quan phải gửi báo cáo.

6. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường gồm những gì?

Một báo cáo đầy đủ phải thể hiện được tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong năm, phản ánh đúng hoạt động sản xuất và kết quả quản lý chất thải của cơ sở.

Nội dung cụ thể phụ thuộc vào mẫu báo cáo áp dụng, nhưng thường tập trung vào những nhóm thông tin sau.

6.1. Thông tin chung về dự án, cơ sở

Doanh nghiệp cung cấp các thông tin nhận diện cơ sở, địa điểm hoạt động, loại hình sản xuất, quy mô, công suất, tình trạng hoạt động và các thủ tục môi trường đã thực hiện.

Các thông tin này cần thống nhất với giấy phép môi trường, văn bản đăng ký môi trường và các hồ sơ pháp lý có liên quan.

6.2. Công tác quản lý và xử lý nước thải

Báo cáo trình bày nguồn phát sinh nước thải, lưu lượng, công trình thu gom và xử lý, tình hình vận hành hệ thống xử lý nước thải và kết quả quan trắc theo yêu cầu áp dụng.

Đối với cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung, cần tổng hợp thông tin vận hành, kết quả kiểm soát chất lượng nước thải và những sự cố phát sinh trong kỳ báo cáo, nếu có.

6.3. Công tác quản lý khí thải, bụi và tiếng ồn

Các cơ sở có phát sinh khí thải cần tổng hợp thông tin về nguồn phát sinh, công trình xử lý và kết quả quan trắc khí thải theo yêu cầu.

Đối với bụi, tiếng ồn và độ rung, doanh nghiệp báo cáo tình hình kiểm soát, kết quả giám sát trong phạm vi nghĩa vụ được quy định.

Các kết quả phải được đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và yêu cầu trong hồ sơ pháp lý tương ứng.

6.4. Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Nội dung này phản ánh việc phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao và xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở.

Đối với chất thải nguy hại, cần bảo đảm số liệu phù hợp với sổ theo dõi, chứng từ chuyển giao và hồ sơ quản lý có liên quan.

Doanh nghiệp không nên chỉ kê khai khối lượng chất thải mà thiếu thông tin về phương thức quản lý, đơn vị tiếp nhận và chứng từ chứng minh.

6.5. Kết quả quan trắc và giám sát môi trường

Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc tự động, liên tục theo nghĩa vụ thực tế của cơ sở.

Trường hợp phát hiện thông số vượt giới hạn áp dụng, cần thể hiện tình hình, nguyên nhân được xác định và các giải pháp khắc phục.

Không phải mọi cơ sở đều có cùng chương trình quan trắc. Việc xác định tần suất và thông số phải căn cứ vào giấy phép môi trường, quy định pháp luật và đặc điểm nguồn thải.

6.6. Sự cố môi trường và biện pháp khắc phục

Cơ sở cần tổng hợp những sự cố môi trường phát sinh trong kỳ báo cáo, nếu có, cùng biện pháp ứng phó, khắc phục và kết quả thực hiện.

Ngoài ra, báo cáo cần cập nhật việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Các nội dung không phát sinh phải được thể hiện trung thực, không tự tạo thông tin hoặc số liệu để hoàn thiện biểu mẫu.

7. Hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị để lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Việc thu thập dữ liệu ngay từ đầu sẽ quyết định chất lượng và thời gian lập báo cáo. Doanh nghiệp nên xây dựng danh mục tài liệu dựa trên loại hình cơ sở và yêu cầu môi trường áp dụng.

Bảng 3. Checklist tài liệu phục vụ lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

STT

Hồ sơ, tài liệu

Nội dung cần kiểm tra

1

Giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường

Loại hồ sơ, thông tin cơ sở, yêu cầu môi trường

2

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM (nếu có)

Công trình và biện pháp bảo vệ môi trường

3

Thông tin hoạt động sản xuất

Công suất, nguyên liệu, sản phẩm, thời gian vận hành

4

Hồ sơ hệ thống xử lý nước thải

Lưu lượng, nhật ký vận hành, kết quả xử lý

5

Hồ sơ hệ thống xử lý khí thải

Nguồn thải, công trình xử lý, thông số vận hành

6

Kết quả quan trắc môi trường

Các đợt quan trắc thuộc kỳ báo cáo

7

Dữ liệu quan trắc tự động, liên tục (nếu có)

Kết quả, tình trạng vận hành, sự cố dữ liệu

8

Hồ sơ quản lý chất thải rắn

Khối lượng, phương thức thu gom và chuyển giao

9

Hồ sơ chất thải nguy hại

Sổ theo dõi, hợp đồng, chứng từ chuyển giao

10

Biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có)

Nội dung yêu cầu và kết quả khắc phục

11

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm trước

Số liệu đối chiếu và nội dung cần cập nhật

12

Thông tin sự cố và hoạt động khắc phục (nếu có)

Diễn biến, biện pháp xử lý, kết quả thực hiện

Đây là danh mục tài liệu phục vụ công tác lập báo cáo, không phải một bộ hồ sơ bắt buộc giống nhau đối với mọi doanh nghiệp.

8. Quy trình lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Quy trình thực hiện cần bảo đảm sự thống nhất giữa hồ sơ môi trường, số liệu sản xuất, kết quả quan trắc và tình hình quản lý chất thải trong kỳ báo cáo. Doanh nghiệp có thể tổ chức theo các bước sau.

Bước 1. Xác định đối tượng và biểu mẫu báo cáo

Kiểm tra giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và loại hình hoạt động để lựa chọn mẫu 05.A, 05.B hoặc mẫu 06 theo quy định.

Bước 2. Thu thập hồ sơ và số liệu môi trường

Tổng hợp thông tin hoạt động, kết quả quan trắc, nhật ký vận hành, lượng chất thải phát sinh và hồ sơ chuyển giao chất thải trong kỳ báo cáo.

Bước 3. Kiểm tra và đối chiếu dữ liệu

Rà soát tính thống nhất giữa các bảng số liệu, chứng từ, hồ sơ quan trắc và nội dung trong giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường.

Các thông tin thiếu căn cứ cần được xác minh; không tự ý ước lượng khối lượng chất thải hoặc tạo kết quả quan trắc.

Bước 4. Lập báo cáo theo biểu mẫu

Biên soạn nội dung theo mẫu hiện hành, tổng hợp các bảng số liệu và đánh giá tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường.

Bước 5. Rà soát, ký và gửi báo cáo

Kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và chính xác trước khi người có thẩm quyền ký xác nhận, sau đó gửi báo cáo đến các cơ quan, đơn vị nhận theo quy định.

Bước 6. Lưu trữ hồ sơ

Lưu báo cáo đã gửi, tài liệu chứng minh, dữ liệu quan trắc, chứng từ chất thải và bằng chứng gửi báo cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi cần thiết.

9. Hình thức nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Theo Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT đã được sửa đổi, báo cáo có thể được lập dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định.

Các phương thức gửi bao gồm:

  • Gửi qua hệ thống thông tin môi trường hoặc hệ thống thông tin phù hợp của địa phương.

  • Gửi trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận.

  • Gửi qua dịch vụ bưu chính.

  • Gửi qua fax hoặc hệ thống thư điện tử theo quy định.

  • Các phương thức khác được pháp luật cho phép.

Đối với báo cáo điện tử, cần bảo đảm yêu cầu về định dạng, chữ ký điện tử và dấu điện tử theo quy định áp dụng.

Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn tiếp nhận của từng cơ quan để lựa chọn phương thức gửi phù hợp và lưu bằng chứng đã nộp.

10. Những lỗi thường gặp khi lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Trong thực tế, không ít doanh nghiệp gặp khó khăn khi tổng hợp dữ liệu môi trường cuối năm do hồ sơ phân tán, thiếu chứng từ hoặc sử dụng biểu mẫu cũ. Những sai sót này có thể ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo và việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý.

Các lỗi thường gặp gồm:

  • Sử dụng sai biểu mẫu: Không phân biệt đúng nhóm cơ sở có giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và chủ đầu tư hạ tầng.

  • Nộp báo cáo quá thời hạn: Không theo dõi mốc trước ngày 15/01 hoặc 20/01 của năm tiếp theo.

  • Thiếu kết quả quan trắc: Không tổng hợp đầy đủ dữ liệu quan trắc thuộc phạm vi nghĩa vụ áp dụng.

  • Số liệu chất thải không thống nhất: Khối lượng báo cáo không khớp với chứng từ, nhật ký hoặc hồ sơ theo dõi.

  • Thiếu thông tin vận hành công trình xử lý: Không thể hiện đầy đủ tình hình hoạt động và các sự cố phát sinh.

  • Không cập nhật nội dung thay đổi của cơ sở: Sử dụng thông tin công suất, quy mô hoặc công trình từ hồ sơ cũ mà không kiểm tra thực tế.

  • Gửi thiếu nơi nhận: Không rà soát đầy đủ các cơ quan, đơn vị phải tiếp nhận báo cáo.

  • Thiếu hồ sơ lưu trữ: Không lưu tài liệu chứng minh hoặc bằng chứng đã gửi báo cáo.

Để hạn chế những sai sót trên, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống theo dõi dữ liệu môi trường ngay trong quá trình vận hành, thay vì chỉ tổng hợp vào thời điểm cuối năm.

11. Không lập hoặc không gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường có bị xử phạt không?

Việc lập và gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường là trách nhiệm pháp lý đối với các chủ dự án, cơ sở thuộc đối tượng áp dụng.

Theo Điều 43 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, hành vi không lập báo cáo, báo cáo không đúng, không đầy đủ hoặc không gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến cơ quan có thẩm quyền có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Mức xử phạt cụ thể cần được xác định theo hành vi, đối tượng vi phạm và các quy định xử phạt còn hiệu lực tại thời điểm xử lý.

Ngoài rủi ro xử phạt, việc thiếu báo cáo hoặc dữ liệu không đầy đủ cũng có thể gây khó khăn khi doanh nghiệp làm việc với cơ quan quản lý, kiểm tra tình trạng tuân thủ môi trường hoặc rà soát hồ sơ pháp lý của cơ sở.

Dịch vụ lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại Minh Phương Corp

Đối với doanh nghiệp có nhiều nguồn thải, hệ thống xử lý hoặc khối lượng dữ liệu quan trắc lớn, việc lập báo cáo môi trường đòi hỏi sự phối hợp giữa bộ phận vận hành, quản lý chất thải và nhân sự phụ trách môi trường.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương (Minh Phương Corp) cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư, nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Phạm vi tư vấn có thể bao gồm:

  • Rà soát hồ sơ pháp lý và xác định đối tượng phải lập báo cáo.

  • Hướng dẫn chuẩn bị số liệu và các tài liệu môi trường.

  • Tổng hợp, kiểm tra dữ liệu quan trắc và quản lý chất thải.

  • Lập báo cáo theo mẫu áp dụng.

  • Kiểm tra nội dung, hoàn thiện biểu mẫu và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền.

Việc sử dụng dịch vụ tư vấn giúp doanh nghiệp tổ chức hồ sơ bài bản hơn, hạn chế sai sót và chủ động đáp ứng các yêu cầu báo cáo định kỳ.

Kết luận

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là một nội dung quan trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường của doanh nghiệp và chủ dự án đầu tư.

Để lập báo cáo đúng quy định năm 2026, doanh nghiệp cần xác định chính xác đối tượng áp dụng, lựa chọn biểu mẫu phù hợp, thu thập đầy đủ số liệu, đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và gửi báo cáo đúng thời hạn.

Đặc biệt, các mốc trước ngày 15/01/2027 và trước ngày 20/01/2027 cần được lưu ý đối với kỳ báo cáo năm 2026, tùy theo nhóm đối tượng.

Chủ động thực hiện báo cáo không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng bền vững.

Câu hỏi thường gặp về báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường có phải lập hằng năm không?

Có. Đối với các dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải báo cáo, báo cáo định kỳ được thực hiện hằng năm theo kỳ từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12. Ngoài ra, có thể phát sinh nghĩa vụ báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2026 nộp khi nào?

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải báo cáo gửi trước ngày 15/01/2027. Chủ đầu tư hạ tầng thuộc nhóm quy định gửi trước ngày 20/01/2027.

Cơ sở có giấy phép môi trường sử dụng mẫu nào?

Sử dụng Mẫu số 05.A Phụ lục VI của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung.

Cơ sở thuộc đối tượng đăng ký môi trường sử dụng mẫu nào?

Sử dụng Mẫu số 05.B Phụ lục VI theo quy định hiện hành.

Doanh nghiệp được miễn đăng ký môi trường có phải lập báo cáo không?

Theo Điều 66 của thông tư hướng dẫn, đối tượng được miễn đăng ký môi trường theo quy định áp dụng tại Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP không phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường. Cần xác định chính xác tình trạng pháp lý của cơ sở trước khi kết luận được miễn.

Đã có báo cáo ĐTM hoặc giấy phép môi trường thì có cần lập báo cáo hằng năm không?

Nếu thuộc đối tượng phải báo cáo, cơ sở vẫn phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ. Báo cáo ĐTM và giấy phép môi trường không mặc nhiên thay thế báo cáo hằng năm.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE