Thời gian phê duyệt báo cáo ĐTM năm 2026: thẩm định 10–30 ngày, phê duyệt tối đa 15 ngày. Tìm hiểu quy trình, hồ sơ và quy định mới nhất.
Ngày đăng: 28-10-2026
5 lượt xem
Thời gian phê duyệt báo cáo ĐTM là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và chủ đầu tư quan tâm khi chuẩn bị triển khai dự án xây dựng, sản xuất, kinh doanh hoặc phát triển hạ tầng. Việc xác định đúng thời hạn thẩm định và phê duyệt giúp chủ dự án xây dựng kế hoạch đầu tư, bố trí nguồn vốn và hạn chế nguy cơ chậm tiến độ.
Theo quy định áp dụng trong năm 2026, thời gian giải quyết hồ sơ đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phụ thuộc vào thẩm quyền của cơ quan thẩm định, tính chất dự án và mức độ hoàn thiện của hồ sơ. Đặc biệt, cần phân biệt thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM với thời hạn phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM vì đây là hai công đoạn khác nhau.
Bài viết dưới đây tổng hợp thời gian phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy định mới nhất, quy trình thực hiện, thành phần hồ sơ và những yếu tố có thể làm kéo dài thời gian giải quyết thủ tục.
Để xác định chính xác thời gian giải quyết hồ sơ, trước tiên cần hiểu rõ quy trình thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trong thực tế, nhiều chủ đầu tư thường gọi toàn bộ quá trình này là phê duyệt ĐTM. Tuy nhiên, mỗi giai đoạn có thời hạn và yêu cầu hồ sơ riêng.
Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, thời gian thẩm định được xác định theo thẩm quyền và trường hợp thực hiện.
|
Trường hợp |
Thời hạn thẩm định tối đa |
|
Thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
30 ngày |
|
Thuộc thẩm quyền Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an |
30 ngày |
|
Thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
20 ngày |
|
Dự án đầu tư công đặc biệt thuộc trường hợp quy định |
10 ngày |
Thời hạn được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Đối với những hồ sơ đã được tiếp nhận trước thời điểm quy định mới có hiệu lực, thời hạn giải quyết có thể được xác định theo quy định chuyển tiếp.
Sau khi kết thúc quá trình thẩm định, cơ quan có thẩm quyền thông báo kết quả để chủ dự án thực hiện các công việc tiếp theo.
Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, chủ đầu tư phải hoàn thiện nội dung theo yêu cầu của hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định.
Theo thủ tục hành chính hiện hành, thời gian phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM thông thường không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với báo cáo được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung, pháp luật có quy định về thời hạn ban hành quyết định tương ứng.
Nếu chỉ cộng thời hạn thẩm định và phê duyệt trong quy trình thông thường, có thể tham khảo:
|
Cơ quan, trường hợp |
Thẩm định |
Phê duyệt |
Tổng thời hạn tham khảo |
|
30 ngày |
15 ngày |
45 ngày |
|
|
20 ngày |
15 ngày |
35 ngày |
|
|
Đầu tư công đặc biệt thuộc trường hợp quy định |
10 ngày |
15 ngày |
25 ngày |
Lưu ý: Các mốc trên phản ánh thời hạn xử lý của cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp tương ứng, không phải cam kết tổng thời gian từ lúc doanh nghiệp bắt đầu lập báo cáo đến khi nhận quyết định.
Thời gian khảo sát, tham vấn, chuẩn bị hồ sơ, chỉnh sửa và bổ sung tài liệu có thể làm tổng tiến độ thực tế dài hơn.
Thủ tục đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn. Trong năm 2026, quy định về thẩm quyền và thời hạn giải quyết có những thay đổi cần được cập nhật.
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 quy định đối tượng phải thực hiện ĐTM, nội dung báo cáo, tổ chức thẩm định và trách nhiệm của chủ dự án.
Đây là văn bản pháp lý nền tảng để xác định dự án có thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không.
Những văn bản cần đối chiếu gồm:
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về bảo vệ môi trường.
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan.
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các thông tư sửa đổi, bổ sung.
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT liên quan đến quy trình, biểu mẫu và thủ tục.
Ngoài ra, cần xem xét các quy định về phân quyền, phân cấp thẩm định ĐTM đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Các quy định trước đây thường xác định thời hạn theo phân loại dự án nhóm I, nhóm II và hình thức thẩm định.
Từ ngày 01/07/2026, thời hạn theo thủ tục hành chính được xác định theo cơ quan có thẩm quyền thẩm định, với những trường hợp đặc biệt được quy định riêng.
Do đó, các bài viết cũ chỉ ghi thời gian thẩm định 30 ngày đối với nhóm I và 20 ngày đối với nhóm II có thể chưa phản ánh đầy đủ cách áp dụng ở thời điểm hiện tại.
Thẩm quyền thẩm định là yếu tố quan trọng quyết định nơi nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết.
Không phải mọi dự án thuộc nhóm I đều nộp hồ sơ tại Bộ, cũng như không thể mặc định tất cả dự án nhóm II đều thuộc cấp tỉnh.
Những dự án thuộc phạm vi thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an được xử lý theo thẩm quyền pháp luật quy định.
Thời gian thẩm định thông thường tối đa 30 ngày đối với các trường hợp này.
Việc xác định cơ quan cụ thể phải căn cứ vào loại hình dự án, yếu tố môi trường và quy định phân quyền hiện hành.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thời hạn tổ chức thẩm định thông thường tối đa 20 ngày.
Cơ quan chuyên môn về môi trường có thể tham gia tiếp nhận, tham mưu, tổ chức thẩm định theo quy trình hành chính được phân công.
Trước khi nộp hồ sơ, chủ đầu tư cần làm rõ:
Nhóm dự án theo tiêu chí môi trường.
Quy mô và loại hình hoạt động.
Diện tích đất, mặt nước sử dụng.
Yếu tố nhạy cảm về môi trường.
Loại và lưu lượng chất thải.
Đặc điểm vị trí thực hiện.
Quy định về phân quyền, phân cấp.
Ví dụ, dự án khu du lịch sinh thái, dự án chăn nuôi tập trung hoặc nhà máy sản xuất có thể có những yếu tố môi trường và thẩm quyền xử lý khác nhau.
Việc xác định sai cơ quan thẩm định có thể khiến hồ sơ phải chuyển nơi tiếp nhận hoặc thực hiện lại thủ tục.
Quy trình thực hiện ĐTM không chỉ bao gồm việc nộp một bản báo cáo. Chủ dự án phải chuẩn bị thông tin, đánh giá tác động, tham vấn đối tượng liên quan và hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
Chủ đầu tư tiến hành thu thập thông tin về dự án, hiện trạng khu vực, nguồn phát sinh chất thải và những đối tượng có thể chịu tác động.
Nội dung báo cáo thường gồm:
Thông tin chung về dự án.
Quy mô, công suất và công nghệ.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội.
Hiện trạng môi trường khu vực.
Nguồn phát sinh nước thải, khí thải, chất thải rắn.
Dự báo tác động trong giai đoạn xây dựng và vận hành.
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
Phương án ứng phó sự cố.
Chương trình quản lý và giám sát môi trường.
Chất lượng của giai đoạn chuẩn bị ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được chấp thuận khi thẩm định.
Chủ dự án thực hiện tham vấn các đối tượng theo quy định.
Nội dung tham vấn liên quan đến tác động môi trường, biện pháp giảm thiểu và những vấn đề cần lưu ý trong quá trình triển khai.
Thời gian tham vấn là một phần của giai đoạn lập báo cáo, không nên mặc định được tính trong thời hạn tổ chức thẩm định của cơ quan nhà nước.
Hồ sơ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo hình thức được công bố trên hệ thống dịch vụ công.
Sau khi tiếp nhận, cơ quan xử lý kiểm tra thành phần, tính hợp lệ và tổ chức thẩm định theo quy định.
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét báo cáo thông qua hội đồng thẩm định hoặc hình thức phù hợp đối với từng trường hợp.
Việc thẩm định tập trung vào:
Tính đầy đủ, chính xác của thông tin dự án.
Khả năng nhận diện và dự báo tác động.
Phương án thu gom, xử lý chất thải.
Tính khả thi của các công trình bảo vệ môi trường.
Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố.
Chương trình quản lý, giám sát môi trường.
Kết quả thẩm định được thông báo để chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện thủ tục.
Nếu hội đồng yêu cầu chỉnh sửa, chủ dự án phải bổ sung và giải trình các nội dung cần thiết.
Những vấn đề thường phải làm rõ gồm công suất xử lý nước thải, phương án xử lý khí thải, diện tích công trình, thông số chất thải và sự phù hợp với quy chuẩn.
Thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung không tính vào thời hạn thẩm định theo quy định.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo kết quả thẩm định, cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
Đây là kết quả pháp lý quan trọng để chủ dự án thực hiện các công việc tiếp theo theo quy định.
Tuy nhiên, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM không thay thế giấy phép xây dựng, giấy phép môi trường hoặc những giấy phép chuyên ngành khác nếu dự án thuộc diện phải có.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp giảm nguy cơ bị yêu cầu bổ sung ngay từ bước tiếp nhận.
Thành phần cụ thể phải được đối chiếu với thủ tục hành chính hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
Theo thủ tục hành chính công bố, hồ sơ cơ bản gồm:
|
Thành phần |
Nội dung |
|
Văn bản đề nghị thẩm định |
Theo mẫu áp dụng |
|
Báo cáo đánh giá tác động môi trường |
Lập theo cấu trúc, biểu mẫu hiện hành |
|
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương |
Cung cấp thông tin kỹ thuật của dự án |
|
Tài liệu liên quan |
Theo đặc điểm dự án và yêu cầu pháp luật |
Bản báo cáo ĐTM cần thống nhất với thông tin về vị trí, công suất, công nghệ và các hạng mục của dự án đầu tư.
Đối với trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án chuẩn bị hồ sơ hoàn thiện theo yêu cầu.
Hồ sơ thường gồm văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định, báo cáo ĐTM đã chỉnh sửa và những tài liệu giải trình liên quan theo biểu mẫu hiện hành.
Một số lỗi có thể khiến hồ sơ phải chỉnh sửa nhiều lần:
Thông tin quy mô dự án không thống nhất.
Thiếu tài liệu về hiện trạng môi trường.
Dự báo lưu lượng nước thải không phù hợp.
Chưa làm rõ phương án xử lý chất thải.
Thiếu kết quả tham vấn theo yêu cầu.
Chưa đánh giá đầy đủ yếu tố nhạy cảm.
Phương án ứng phó sự cố chưa khả thi.
Doanh nghiệp nên kiểm tra tính thống nhất giữa báo cáo ĐTM, hồ sơ đầu tư và thiết kế cơ sở trước khi nộp.
Mặc dù pháp luật có thời hạn xử lý đối với cơ quan có thẩm quyền, thời gian hoàn tất toàn bộ thủ tục có thể kéo dài nếu hồ sơ phát sinh yêu cầu bổ sung.
Việc nhận diện sớm những nguyên nhân thường gặp giúp chủ đầu tư chủ động kế hoạch.
Một dự án chưa xác định chính xác công suất, nhu cầu nước hoặc công nghệ xử lý chất thải có thể gặp khó khăn khi lập ĐTM.
Đối với dự án nhà máy, trang trại hoặc khu du lịch, những thay đổi trong quy mô thiết kế có thể làm thay đổi tải lượng ô nhiễm và phương án bảo vệ môi trường.
Việc tham vấn không đúng đối tượng, thiếu nội dung hoặc chưa hoàn thiện tài liệu có thể ảnh hưởng đến tính đầy đủ của báo cáo.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị phương án tham vấn phù hợp ngay từ đầu.
Đối với những dự án có nguồn thải đặc thù, hội đồng thẩm định có thể yêu cầu làm rõ công suất xử lý, công nghệ và khả năng đáp ứng quy chuẩn.
Ví dụ, một nhà máy chế biến thực phẩm có nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao cần chứng minh tính khả thi của hệ thống xử lý được đề xuất.
Nếu chủ đầu tư thay đổi công suất, dây chuyền sản xuất, diện tích sử dụng hoặc phương án xả thải, báo cáo ĐTM có thể phải được rà soát và điều chỉnh.
Mức độ tác động đến thủ tục phụ thuộc vào tính chất thay đổi và quy định hiện hành.
Để bảo đảm tiến độ đầu tư, doanh nghiệp cần tập trung vào chất lượng hồ sơ hơn là chỉ quan tâm đến thời hạn xử lý của cơ quan nhà nước.
Một bản báo cáo được xây dựng từ dữ liệu kỹ thuật đầy đủ sẽ thuận lợi hơn trong quá trình thẩm định.
Chủ đầu tư cần kiểm tra dự án có thuộc diện phải ĐTM hay không, đồng thời xác định đúng cơ quan có thẩm quyền.
Điều này giúp tránh chuẩn bị sai thủ tục hoặc nộp nhầm nơi tiếp nhận.
Cần thống nhất quy mô, công suất, diện tích, nhu cầu cấp nước và phương án xử lý chất thải.
Việc thường xuyên thay đổi thiết kế trong quá trình lập báo cáo có thể làm phát sinh khối lượng đánh giá lại.
Tham vấn nên được lập kế hoạch đồng thời với việc xây dựng báo cáo ĐTM để không ảnh hưởng đến tiến độ nộp hồ sơ.
Khi lập tiến độ tổng thể, doanh nghiệp cần bố trí khoảng thời gian dự phòng cho việc giải trình và hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định.
Không nên lấy thời hạn hành chính tối đa làm mốc chắc chắn để khởi công hoặc đưa dự án vào khai thác.
Bên cạnh thời gian, chi phí thực hiện ĐTM là yếu tố cần được đưa vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư.
Chi phí phụ thuộc vào quy mô, loại hình dự án, phạm vi khảo sát và yêu cầu phân tích môi trường.
|
Nhóm chi phí |
Nội dung |
|
Khảo sát môi trường |
Thu thập số liệu, khảo sát khu vực |
|
Quan trắc, phân tích |
Lấy mẫu và phân tích theo yêu cầu |
|
Lập báo cáo ĐTM |
Đánh giá tác động và đề xuất biện pháp |
|
Tham vấn |
Tổ chức thực hiện nghĩa vụ tham vấn |
|
Phí thẩm định |
Theo quy định của cơ quan có thẩm quyền |
|
Hoàn thiện hồ sơ |
Giải trình, chỉnh sửa sau thẩm định |
Không có một mức chi phí cố định áp dụng cho tất cả các dự án.
Phí thẩm định báo cáo ĐTM cấp trung ương được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.
Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền địa phương, chế độ thu phí được thực hiện theo quy định áp dụng tại tỉnh, thành phố tương ứng.
Chủ đầu tư cần phân biệt phí thẩm định do Nhà nước thu với chi phí thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo.
Để thuận tiện khi lập kế hoạch, có thể chia tiến độ thành giai đoạn chuẩn bị hồ sơ và giai đoạn giải quyết thủ tục.
Ví dụ, một dự án sản xuất thuộc thẩm quyền thẩm định ĐTM cấp tỉnh trong tháng 10/2026 có thể xây dựng bảng công việc như sau.
|
Công việc |
Thời gian |
|
Khảo sát, thu thập hồ sơ |
Phụ thuộc mức độ sẵn có của dữ liệu |
|
Lập báo cáo và tham vấn |
Theo quy mô và tính chất dự án |
|
Nộp, hoàn thiện tính hợp lệ của hồ sơ |
Theo thủ tục tiếp nhận |
|
Thẩm định tại cấp tỉnh |
Tối đa 20 ngày |
|
Chỉnh sửa, bổ sung nếu có |
Theo yêu cầu và tiến độ của chủ dự án |
|
Phê duyệt kết quả thẩm định |
Thông thường tối đa 15 ngày từ hồ sơ hợp lệ |
Đối với hồ sơ không phải chỉnh sửa, bổ sung sau thẩm định, quy trình ban hành quyết định được thực hiện theo thời hạn riêng.
Ví dụ trên chỉ minh họa cách phân chia công việc, không phải cam kết rằng mọi dự án sẽ hoàn tất ĐTM trong đúng 35 ngày kể từ khi bắt đầu chuẩn bị.
Thời gian phê duyệt báo cáo ĐTM trong năm 2026 phụ thuộc vào thẩm quyền thẩm định, hình thức xử lý hồ sơ và kết quả đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, thời hạn thẩm định thông thường tối đa 30 ngày đối với cấp Bộ, 20 ngày đối với cấp tỉnh và 10 ngày đối với dự án đầu tư công đặc biệt thuộc trường hợp quy định. Giai đoạn phê duyệt kết quả thẩm định thông thường tối đa 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tuy nhiên, tổng thời gian thực hiện thủ tục thực tế còn phụ thuộc vào quá trình khảo sát, lập báo cáo, tham vấn và chỉnh sửa sau thẩm định.
Để bảo đảm tiến độ dự án, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật chính xác, xác định đúng thẩm quyền xử lý và chủ động thực hiện các nghĩa vụ môi trường ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Theo thủ tục áp dụng từ ngày 01/07/2026, thời gian thẩm định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh thông thường không quá 20 ngày. Giai đoạn phê duyệt kết quả thẩm định tối đa 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Thời gian thẩm định thông thường tối đa 30 ngày đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an. Giai đoạn phê duyệt kết quả thẩm định được xử lý theo thời hạn tương ứng, thông thường tối đa 15 ngày từ hồ sơ hợp lệ.
Không. Thời gian chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung báo cáo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời hạn thẩm định.
Chưa. Kết quả thẩm định và quyết định phê duyệt kết quả thẩm định là các bước có liên quan nhưng khác nhau. Chủ dự án cần kiểm tra kết quả và nghĩa vụ hoàn thiện hồ sơ trước khi được ban hành quyết định.
Có. Thủ tục thẩm định ĐTM có hình thức tiếp nhận trực tuyến theo hướng dẫn được công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Không. ĐTM và giấy phép môi trường là những thủ tục khác nhau. Dự án thuộc diện phải có giấy phép môi trường vẫn phải thực hiện thủ tục tương ứng theo quy định.
Chủ đầu tư nên xác định đúng thẩm quyền, chuẩn bị đầy đủ dữ liệu dự án, thực hiện tham vấn phù hợp và xây dựng phương án xử lý chất thải có tính khả thi trước khi nộp hồ sơ.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net