Báo cáo giấy phép môi trường của dự án cơ sở Khu du lịch sinh thái

Báo cáo giấy phép môi trường (gpmt) của dự án cơ sở Khu du lịch sinh thái. Đặc trưng của khu du lịch là kinh doanh dịch vụ ăn uống và phục vụ nhu cầu du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, thư giãn của khách du lịch trong và ngoài nước. Do đó, dự án không có các hoạt động sản xuất nên không có quy trình công nghệ sản xuất.

Ngày đăng: 14-06-2024

61 lượt xem

MỤC LỤC

MỤC LỤC...................................................1

DANH MỤC BẢNG.............................................................4

DANH MỤC HÌNH ..................................................................6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................7

MỞ ĐẦU...............................................................8

Chương I.................................................................9

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN...............................................9

1.1.      Tên chủ dự án đầu tư:..................................................9

1.2.      Tên dự án đầu tư:.....................................................9

1.3.      Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:....................10

1.3.1     Công suất của dự án đầu tư:..................................................10

1.3.2     Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:.......................................10

1.3.3     Sản phẩm của dự án đầu tư:............................................10

1.4       Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn

cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:...................................................11

1.4.1     Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất...................................11

1.4.2     Nhu cầu sử dụng điện...........................................................12

1.4.3     Nhu cầu sử dụng nước.....................................12

Chương II...................................................................................18

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI

TRƯỜNG ...............................................................18

2.1.      Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy

hoạch tỉnh, phân vùng môi trường...................................................18

2.2.      Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường.........18

Chương III.................................20

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯƠNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..20

3.1       Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật...........20

3.1.1     Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp

bởi dự án...........................20

3.1.2     Các đối tượng nhạy cảm về môi trường có thể bị tác động của dự án......21

3.2       Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án.........................22

3.2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải.................22

3.2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải...............................30

3.2.3. Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

.......................................................30

3.2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải.

..............................................31

3.3       Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực

hiện dự án .......................................32

3.3.1. Môi trường đất.................................................32

3.3.2. Môi trường nước nguồn tiếp nhận..................33

3.3.3. Môi trường không khí.................................34

3.3.4. Chất lượng trầm tích dưới biển ...................34

Chương IV.......................................36

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ

XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...............36

4.1.      Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong

giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư..........................36

4.1.1     Đánh giá, dự báo các tác động....................................36

4.1.2     Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện.............45

4.2.      Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong

giai đoạn dự án đi vào vận hành.........................64

4.2.1     Đánh giá, dự báo các tác động..........................64

4.2.2     Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện..........72

4.3       Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.............100

4.4       Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo..104

Chương V ......................................................105

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤ HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA

DẠNG SINH HỌC...........................................105

Chương VI...............................................106

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG...........................106

6.1       Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải....................106

6.2       Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung................107

Chương VII............................108

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN....................108

7.1.      Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án.........108

7.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm............108

7.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết

bị xử lý chất thải.............................108

7.2.      Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật ............111

7.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ...........................111

7.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải...........111

7.2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên

tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 111

7.3. Kinh phí thực hiện quan trắc hằng năm......................112

Chương VIII ...................................................114

CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ.................114

PHỤ LỤC.............................................115

MỞ ĐẦU

Công ty TNHH Du lịch  đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 3400804138, đăng ký lần đầu ngày 22/11/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 27/07/2016 và UBND tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Khu du lịch sinh thái Phương Đông số 48121000123, chứng nhận lần đầu ngày 31/12/2007, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 14/11/2013. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động chính của công ty là dịch vụ lưu trú ngắn ngày và các dịch vụ phục vụ khách du lịch khác như ăn uống, spa, vui chơi giải trí…

Khu du lịch sinh thái  (gọi tắt Dự án) được xây dựng trên tổng diện tích là 24.429,5 m2 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp cho Công ty TNHH Du lịch Phương Đông tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 929541 ngày 23/08/2010, số BB 929542 ngày 23/08/2010 và số BL 159738 ngày 26/09/2014.

UBND tỉnh Bình Thuận đã phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Khu du lịch sinh thái resort tại xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết tại quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 06/8/2013. Dự án đã xây dựng và đi vào hoạt động từ cuối năm 2013 với quy mô là 75 phòng bao gồm khách sạn 48 phòng và 9 căn biệt thự (27 phòng). Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng tại tỉnh Bình Thuận, Công ty quyết định mở rộng quy mô kinh doanh thêm khối khách sạn với 88 phòng.

Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, nhằm đảm bảo lượng nước thải phát sinh trong quá trình kinh doanh được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường, Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m3/ngày đêm và đã được UBND tỉnh Bình Thuận cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2434/GP-UBND ngày 22/08/2017 với lưu lượng xả thải lớn nhất là 50 m3/ngày; Trong tương lai, việc tăng quy mô số phòng nghỉ sẽ làm tăng lượng nước thải phát sinh nên Công ty dự kiến sẽ mở rộng, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải từ 50 m3/ngày đêm lên 160 m3/ngày đêm.

Với tổng số vốn đầu tư là 150 tỷ đồng, do đó, căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại mục số IV.11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Khu du lịch sinh thái resort Phương Đông thuộc đối tượng nhóm II phải thực hiện hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Nhằm tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và các quy định hiện hành, đồng thời căn cứ theo khoản 3, Điều 28 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP cấp ngày 10/01/2022 theo Phụ lục số IX quy định về báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, Công ty TNHH Du lịch Phương Đông tiến hành lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho “Khu du lịch sinh thái resort ” tại số thôn Tiến Phú, xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận trình UBND tỉnh Bình Thuận xem xét, phê duyệt

Chương I

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1. Tên chủ dự án đầu tư:

-     Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Du lịch 

-     Địa chỉ văn phòng: ......., xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

-     Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: .........– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên

-     Điện thoại: ..........

-     Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: .......... do Sở Kế hoạch đầu tư cấp lần đầu ngày 22 tháng 11 năm 2007; đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 10 tháng 01 năm 2019;

-     Giấy chứng đầu tư số: .......... do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chứng nhận lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2007; chứng nhận thay đổi lần thứ 2: ngày 14 tháng 11 năm 2013.

1.2. Tên dự án đầu tư:

-     Tên dự án đầu tư: Khu du lịch sinh thái Resort

-     Địa điểm thực hiện dự án: ........, xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

-     Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các Giấy phép môi trường thành phần đã được phê duyệt:

+ Quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 06/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Khu du lịch sinh thái resort ...... tại xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết;

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2434/GP-UBND ngày 22/08/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp cho Công ty TNHH Du lịch Phương Đông;

+ Công văn số 4133/STNMT-CCBVMT ngày 10/12/2015 củaSởTài nguyên và Môi trường Về việc kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

- Quy mô của dự án:

+ Khu du lịch sinh thái resort ........ với tổng diện tích đất là: 24.429,5 m2 (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 929541 ngày 23/08/2010, số BB 929542 ngày 23/08/2010 và số BL 159738 ngày 26/09/2014 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp cho Công ty TNHH Du lịch Phương Đông).

+ Tổng vốn đầu tư dự án là: 150 tỷ đồng.

+ Quy mô dự án bao gồm các hạng mục sau:

Bảng 1. Các hạng mục công trình của khu du lịch

1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Tổng quy mô của Khu du lịch sinh thái resort Phương Đông là 165 phòng (trong đó: 75 phòng hiện hữu và 90 phòng trong hạng mục khách sạn mở rộng).

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Đặc trưng của khu du lịch là kinh doanh dịch vụ ăn uống và phục vụ nhu cầu du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, thư giãn của khách du lịch trong và ngoài nước. Do đó, dự án không có các hoạt động sản xuất nên không có quy trình công nghệ sản xuất.

1.3.3Sản phẩm của dự án đầu tư:

Khu du lịch sinh thái resort ..... kinh doanh lĩnh vực khu du lịch kết hợp dịch vụ nhà hàng, khách sạn phục vụ khách du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí nên sản phẩm làm ra của Dự án là sản phẩm vô hình, không thể liệt kê.

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất

ØGiai đoạn thi công dự án:

Khu vực hiện hữu:

Nguyên liệu sử dụng cho dự án chủ yếu là lương thực, thực phẩm như rau củ quả, các loại thịt, hải sản,... các loại thức uống, nước giải khát,... Khối lượng sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án phụ thuộc vào lượng khách đến nhà hàng, do đó khó ước lượng con số cụ thể.

Khu vực mở rộng:

Nhu cầu về nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho thi công dự án được thống kê tại Bảng sau:

Bảng 1. Nhu cầu về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong quá trình thi công

Bên cạnh đó còn có 1 lượng lớn các loại vật tư là các loại ống nhựa PVC, ống BTCT, co nối các loại, dây điện, trang thiết bị nội thất… để xây lắp và hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước, điện và nội thất cho toàn công trình theo đúng thiết kế đã được phê duyệt.

Ø Giai đoạn đi vào hoạt động:

Với đặc trưng dự án là kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng và nhà hàng. Dó đó, nguồn nguyên liệu chủ yếu của dự án là các loại thực phẩm dùng để chế biến thức ăn. Thành phần chủ yếu là: gạo, bún, mỳ, thịt các loại, hải sản tươi sống, rau củ quả các loại, các loại nước uống,… Bên cạnh đó, còn sử dụng dầu ăn, các loại gia vị, bột các loại,…để phục vụ cho quá trình hoạt động của khu du lịch. Các loại thực phẩm được lấy từ các vựa hải sản, vựa trái cây rau quả, các cửa hàng, siêu thị trong khu vực thành phố Phan Thiết. Ngoài ra, còn có các vật dụng phục vụ cho phòng nghỉ dưỡng như xà phòng, sữa tắm, khăn tắm, giấy vệ sinh,… phục vụ sinh hoạt của du khách. Nguồn nguyên, nhiên liệu được cũng cung cấp từ các đơn vị sản xuất trong khu vực thành phố Phan Thiết và các vùng lân cận.

Nhiên liệu phục vụ cho dự án chủ yếu là xăng, dầu DO, gas phục vụ nấu nướng, nhớt dùng để chạy ô tô, máy phát điện dự phòng, máy cắt cỏ,… Ngoài ra, khu du lịch còn sử dụng một số loại hóa chất tẩy rửa vệ sinh, Chlorine khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật.

Khối lượng các nguyên liệu, nhiên liệu này được sử dụng tùy thuộc vào lượng khách từng thời điểm, nên khó có thể thống kê chính xác.

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện

Ø Giai đoạn thi công dự án:

Khu vực hiện hữu:

Ước tính lượng điện tiêu thụ khoảng 1.500 kWh/ngày. Tuy nhiên, lượng điện năng tiêu thụ thực tế sẽ phụ thuộc vào công suất hoạt động của các phòng nghỉ trong khu du lịch và phụ thuộc vào từng mùa trong năm nên khó đưa ra con số cụ thể. Lượng điện tiêu thụ cụ thể từng tháng sẽ thể hiện tại Hóa đơn tiền điện hàng tháng.

Xung quanh khu vực dự án đã có mạng lưới điện quốc gia đầy đủ. Dự án sử dụng điện lưới quốc gia có sẵn trên đường ĐT719 thông qua 01 trạm biến áp có công suất 560 KVA để phục vụ cho quá trình hoạt động của khu du lịch. Ngoài ra, công ty còn trang bị 2 máy phát điện dự phòng công suất lần lượt là 250 KVA và 150 KVA để duy trì hoạt động trong trường hợp cúp điện lưới.

Khu vực mở rộng:

Tại công trình thi công có một số máy móc, thiết bị sử dụng điện; điện cấp cho công nhân, điện để chiếu sáng,… Theo ước tính, trung bình dự án sử dụng khoảng 5 kWh/ngày. Thực tế, lượng tiêu thụ điện sẽ phụ thuộc vào từng giai đoạn, từng hạng mục được thi công.

ØGiai đoạn đi vào hoạt động:

Dự án sử dụng mạng lưới điện quốc gia trên đường ĐT719. Bên cạnh đó, trong trường hợp cúp điện lưới, công ty sẽ sử dụng 2 máy phát điện dự phòng công suất 250 KVA và 150 KVA phục vụ cho quá trình hoạt động của khu du lịch.

Ước tính lượng điện tiêu thụ khoảng 2.000 kWh/ngày. Tuy nhiên, lượng điện năng tiêu thụ thực tế sẽ phụ thuộc vào công suất hoạt động của các phòng nghỉ trong khu du lịch và phụ thuộc vào từng mùa trong năm nên khó đưa ra con số cụ thể. Lượng điện tiêu thụ cụ thể từng tháng sẽ thể hiện tại Hóa đơn tiền điện hàng tháng.

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước

ØGiai đoạn thi công dự án:

Khu vực hiện hữu:

Khu du lịch sinh thái resort Phương Đông hiện đang hoạt động kinh doanh du lịch với quy mô 75 phòng bao gồm phòng nghỉ khách sạn, biệt thự, nhà hàng, hồ bơi và các dịch vụ khác nên nhu cầu sử dụng nước của khu du lịch khi hoạt động chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của khách du lịch và nhân viên, khu dịch vụ, nhà hàng, phòng cháy chữa cháy và tưới cây.

Nhu cầu sử dụng nước cho khách trong khu nghỉ dưỡng:

Tổng số phòng có thể phục vụ khách nghỉ dưỡng của khu du lịch là 75 phòng. Trong đó, 70 phòng có sức chứa: 2 khách/phòng, 5 phòng có sức chứa: 4 khách/phòng. Vậy tổng số khách tối đa tại các phòng là 160 khách/ngày. Theo TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì Tiêu chuẩn dùng nước của nhà nghỉ có bồn tắm trong tất cả các phòng là: 250 lít/người/ngày.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của nhà hàng:

Tổng sức chứa của 2 nhà hàng có khả năng phục vụ ngày cao điểm nhất là 150 lượt khách trong 02 buổi trưa và chiều. Theo TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì Tiêu chuẩn dùng nước của nhà hàng của 1 người cho 1 bữa ăn là 18 lít/người.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động dịch vụ spa:

Ước tính lượng nước cấp khi các hoạt động spa khoảng 1 m3/ngày đêm.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động giặt ủi:

Khu du lịch không phát sinh lượng nước giặt ủi. Công ty đã thuê đơn vị bên ngoài thực hiện giặt ủi toàn bộ lượng đồ, chăn ga, khăn,…

Nhu cầu sử dụng nước cho nhân viên phục vụ trong khu du lịch:

Đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc tại khu du lịch là 60 người. Theo TCVN 4513-1988 –Cấp nước bên trong –Tiêu chuẩn thiết kếthì Tiêu chuẩn dùng nước của Người phục vụ công cộng là: 40 lít/ người ngày.

Nhu cầu sử dụng nước cho hồ bơi:

Diện tích của 1 hồ bơi hiện hữu là 360 m2, độ sâu trung bình là 1,5m. Do đó, lượng nước cấp cho hồ bơi là 540 m3. Lượng nước này được bơm vào hồ bơi, hằng ngày được bơm lên hệ thống lọc, sau đó khử trùng và bơm lại để tái sử dụng. Bên cạnh đó, cũng cần phải bổ sung khoảng 1 m3 bù vào lượng nước tràn thất thoát.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động tưới cây:

Diện tích vườn hoa, sân, đường nội bộ trong khuôn viên dự án khoảng 13.000 m2. Theo TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì Lượng nước sử dụng cho hoạt động tưới cây tiêu chuẩn dùng nước cho công trình ngoài trời là 1,5 l/ m2.

Nhu cầu sử dụng nước cho phòng cháy chữa cháy:

Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng q = 2,5 l/s/vòi phun, theo TCVN 2622-1995, số vòi phun sử dụng đồng thời là 4 vòi với thời gian chữa cháy liên tục trong vòng 3 giờ.

Nhu cầu sử dụng nước phục vụ các hoạt động trong khu du lịch được tính toán thể hiện tại bảng sau:

Bảng 2. Nhu cầu sử dụng nước tại khu du lịch hiện hữu

Tổng lượng nước sạch lớn nhất cần cấp cho Khu du lịch sinh thái resort Phương Đông (khu vực hiện hữu) trong 1 ngày: Qnc = 177,3 m3/ ngày đêm.

Lượng nước thải phát sinh của khu du lịch trong 1 ngày (không bao gồm nước dùng cho mục đích PCCC, tưới cây, tưới đường, và hồ bơi): Qnc = 49,8 m3/ ngày đêm.

Khu vực mở rộng:

Trong giai đoạn này, nước sử dụng chủ yếu cho công tác xây dựng và sinh hoạt của công nhân. Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở định mức nước thải và số lượng công nhân. Theo điều 3.7, 3.8 tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33-2006, định mức nước cấp sinh hoạt cho công nhân là 70 lít/người.ngày.

Dự kiến mỗi ngày có khoảng 20 công nhân xây dựng trên công trường. Lượng nước cấp cho sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng khoảng 1,4 m3/ngày. Thực tế, lượng nước cấp tại công trường ít hơn so với tính toán, do công nhân địa phương không ngủ qua đêm tại công trường.

ØGiai đoạn đi vào hoạt động:

Khu du lịch sinh thái resort Phương Đông sau khi mở rộng sẽ hoạt động với tổng quy mô là 165 phòng (75 phòng hiện hữu và 90 phòng khách sạn mở rộng), nên nhu cầu sử dụng nước của khu du lịch chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của khách du lịch và nhân viên, khu dịch vụ, nhà hàng, phòng cháy chữa cháy và tưới cây.

Nhu cầu sử dụng nước cho khách trong khu nghỉ dưỡng:

Tổng số phòng có thể phục vụ khách nghỉ dưỡng của khu du lịch là 165 phòng. Trong đó, 160 phòng có sức chứa: 2 khách/phòng, 5 phòng có sức chứa: 4 khách/phòng. Vậy tổng số khách tối đa tại các phòng là 340 khách/ngày. Theo TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì Tiêu chuẩn dùng nước của nhà nghỉ có bồn tắm trong tất cả các phòng là: 300 lít/người/ngày.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của nhà hàng:

Nhà hàng khu du lịch có khả năng phục vụ ngày cao điểm nhất là 400 lượt khách trong 03 buổi sáng, trưa và chiều. Theo TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì Tiêu chuẩn dùng nước của nhà hàng của 1 người cho 1 bữa ăn là 18 lít/người.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động dịch vụ spa:

Ước tính lượng nước cấp khi các hoạt động spa khoảng 1 m3/ngày đêm.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động giặt ủi:

Cở sở không phát sinh lượng nước giặt ủi. Công ty đã thuê đơn vị chức năng bên ngoài thực hiện giặt ủi toàn bộ lượng đồ, chăn ga, khăn,…

Nhu cầu sử dụng nước cho nhân viên phục vụ trong khu du lịch:

Đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc tại khu du lịch là 90 người. Theo TCVN 4513-1988 –Cấp nước bên trong –Tiêu chuẩn thiết kếthì Tiêu chuẩn dùng nước của Người phục vụ công cộng là: 45 lít/ người ngày.

Nhu cầu sử dụng nước cho hồ bơi:

Tổng diện tích của 2 hồ bơi là 571,05 m2 (1 hồ bơi tại khu hiện hữu và 1 hồ bơi tại khu mở rộng), độ sâu trung bình là 1,5m. Do đó, lượng nước cấp cho hồ bơi là 856,6 m3. Lượng nước này được bơm vào hồ bơi, hằng ngày được bơm lên hệ thống lọc, sau đó khử trùng và bơm lại để tái sử dụng. Bên cạnh đó, cũng cần phải bổ sung khoảng 3 m3 bù vào lượng nước tràn thất thoát.

Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động tưới cây:

Diện tích vườn hoa, sân, đường nội bộ trong khuôn viên dự án khoảng 13.000 m2. Theo TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì Lượng nước sử dụng cho hoạt động tưới cây tiêu chuẩn dùng nước cho công trình ngoài trời là 1,5 l/ m2.

Nhu cầu sử dụng nước cho phòng cháy chữa cháy:

Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng q = 2,5 l/s/vòi phun, theo TCVN 2622-1995, số vòi phun sử dụng đồng thời là 4 vòi với thời gian chữa cháy liên tục trong vòng 3 giờ.

Nhu cầu sử dụng nước phục vụ các hoạt động trong khu du lịch được tính toán thể hiện tại bảng sau:

Bảng 3. Nhu cầu sử dụng nước tại khu du lịch sau khi mở rộng

Tổng lượng nước sạch lớn nhất cần cấp cho Khu du lịch trong 01 ngày: Qnc = 259,15 m3/ ngày đêm.

Lượng nước thải phát sinh của khu du lịch trong 1 ngày (không bao gồm nước dùng cho mục đích PCCC, tưới cây, tưới đường): Qnc = 131,65 m3/ ngày đêm.

Hiện nay hệ thống cấp nước thủy cục của khu vực chưa có, trong tương lai, khi mạng lưới nước thủy cục của thành phố Phan Thiết đi ngang qua khu vực dự án thì Công ty sẽ đấu nối để sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt. Nguồn nước sử dụng tại Khu du lịch sinh thái resort Phương Đông hiện được lấy cung cấp từ giếng khoan trong khu du lịch, cấp cho các hoạt động sinh hoạt của khách, nhân viên, nhà hàng, tưới cây, tưới đường, giảm bụi,… Dự án đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 1840/GP-UBND ngày 11/08/2020. Cụ thể như sau:

-  Mục đích khai thác, sử dụng nước: Phục vụ sinh hoạt và tưới cây

-  Vị trí khai thác nước dưới đất: Thôn Tiến Phú, xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

-  Tầng chứa nước khai thác: tầng chứa nước Halocen (qh)

- Tổng số giếng khai thác: 02 giếng

-  Tổng lượng nước khai thác: 80 m3/ ngày đêm

- Thời hạn khai thác: 3 năm

>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở chế biến bột cá – Bình Thuận

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE