Lập dự án nhà máy chế biến sâu và trồng nông nghiệp công nghệ cao

Lập dự án nhà máy chế biến sâu và trồng nông nghiệp công nghệ cao

Lập dự án nhà máy chế biến sâu và trồng nông nghiệp công nghệ cao

  • Mã SP:DA nncnc cs
  • Giá gốc:120,000,000 vnđ
  • Giá bán:110,000,000 vnđ Đặt mua

Lập dự án nhà máy chế biến sâu và trồng nông nghiệp công nghệ cao 

MỤC LỤC THUYẾT MINH

 

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG.. 6

I.1. Các căn cứ pháp lý. 6

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư. 8

I.3. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư. 9

CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 11

II.1. Mục tiêu. 11

II.1.1. Mục tiêu chung. 11

II.1.2. Mục tiêu riêng. 11

II.2. Sự cần thiêt đầu tư dự án. 13

II.2.1. Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới 13

II.2.2. Xu hướng và chiến lược phát triển du lịch tại Việt Nam.. 14

II.2.3. Xu hướng và chiến lược phát triển du lịch tại tỉnh Lâm Đồng (Bình Thuận  cũ) 15

II.2.4. Kết luận  17

CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC.. 19

III.1. Điều kiện tự nhiên. 19

III.1.1. Vị trí địa lý. 19

III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng (trước sáp nhập) 22

III.1.3. Điều kiện thủy văn. 26

III.1.4. Đặc điểm địa hình, địa chất 26

III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội (trước khi sáp nhập) 27

III.2.1. Tình hình chung. 27

III.2.2. Tình hình phát triển du lịch Bình Thuận. 28

III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 34

III.3.1. Điểm mạnh. 34

III.3.2. Hạn chế  35

CHƯƠNG IV. ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN   36

IV.1. Địa điểm thực hiện. 36

IV.2. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án. 37

IV.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện dự án. 38

CHƯƠNG V. QUY MÔ, PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ.. 39

V.1. Tổng quan quy mô sử dụng đất 39

V.2. Các hạng mục đầu tư chính. 39

V.2.1. Hạng mục lưu trú. 39

V.2.2. Khối nhà chính. 42

V.2.3. Khu phụ trợ. 45

V.2.4. Giao thông. 46

V.3. Hoạt động giải trí, gần gũi thiên nhiên. 49

V.3.1. Hoạt động cắm trại sinh thái 49

V.3.2. Hoạt động thiền, yoga trong rừng. 50

V.3.3. Hoạt động đọc sách, uống trà ngoài trời 51

V.3.4. Hoạt động ngắm rừng, quan sát thiên nhiên. 52

V.3.5. Hệ thống trò chơi liên hoàn trên cây rừng. 54

V.3.6. Các hoạt động dịch vụ tiện ích khác. 56

V.4. Hoạt động giáo dục trải nghiệm.. 57

V.5. Các hoạt động đầu tư bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và kết hợp du lịch sinh thái 59

CHƯƠNG VI. CÔNG NGHỆ, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.. 61

VI.1. Giải pháp kỹ thuật về xây dựng công trình thương mại dịch vụ. 62

VI.2. Công trình phụ trợ giao thông. 62

VI.2.1. Nguyên tắc thiết kế. 62

VI.2.2. Quy mô và kết cấu kỹ thuật 63

VI.2.3. Công trình phụ trợ giao thông. 63

VI.3. Giải pháp kỹ thuật về cấp điện. 63

VI.4. Giải pháp kỹ thuật về cấp nước. 63

VI.4.1. Nguyên tắc thiết kế. 63

VI.4.2. Nhu cầu sử dụng nước. 64

VI.4.3. Nguồn và công nghệ cấp nước. 64

VI.4.4. Mạng lưới và công trình đấu nối 65

VI.4.5. Nước phục vụ phòng cháy chữa cháy. 65

VI.5. Giải pháp kỹ thuật về thoát nước và xử lý nước thải 65

VI.5.1. Nguyên tắc chung. 65

VI.5.2. Giải pháp thoát nước mưa. 66

VI.5.3. Giải pháp thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 67

VI.6. Giải pháp trồng rừng, cây xanh và phục hồi sinh thái 72

VI.6.1. Nguyên tắc chung. 72

VI.6.2. Nhóm phòng hộ – chắn gió – cố định cát (vành đai rìa khu đất) 73

VI.6.3. Nhóm phục hồi lõi sinh thái – cây bản địa lâu năm.. 74

VI.6.4. Nhóm cây cảnh quan – tiện ích (khu dịch vụ, ven đường, bãi xe). 75

VI.6.5. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ. 76

VI.7. Giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCR) 78

VI.7.1. Nguyên tắc. 78

VI.7.2. Nhận diện nguy cơ và kịch bản cháy điển hình. 78

VI.7.3. Tổ chức không gian phòng hộ PCCR.. 78

VI.7.4. Hệ thống tiếp cận và cấp nước chữa cháy. 78

VI.7.5. Quản lý nhiên liệu và chống lan truyền. 79

VI.7.6. Hệ thống cảnh báo sớm và vận hành theo cấp dự báo cháy. 79

VI.7.7. Tổ chức lực lượng, huấn luyện và diễn tập. 79

VI.7.8. Quy trình ứng phó sự cố và sơ tán. 79

VI.7.9. Bảo trì, kiểm định và quản lý hồ sơ. 79

CHƯƠNG VII. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 81

VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 81

VII.1.1. Hình thức đầu tư xây dựng Dự án. 81

VII.1.2. Tổ chức quản lý. 81

VII.2. Tiến độ thực hiện dự án. 84

CHƯƠNG VIII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 86

VIII.2. Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường. . 88

VIII.4.2. Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, địa điểm thực hiện dự án đầu tư    91

VIII.4.3. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường chính. 93

VIII.5.1. Giai đoạn xây dựng. 106

VIII.5.2. Giai đoạn vận hành. 107

CHƯƠNG IX. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ.. 109

IX.1. Tổng mức đầu tư của dự án. 109

IX.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 109

IX.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án. 110

IX.2. Tiến độ sử dụng vốn. 112

IX.3. Doanh thu của dự án. 113

IX.4. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 114

IX.4.1. Mục đích tính toán. 114

IX.4.2. Chi phí khai thác. 114

IX.4.3. Tỷ suất chiết khấu. 115

IX.4.4. Các thông số tài chính của dự án. 115

IX.5. Hiệu quả kinh tế - xã hội 116

IX.5.1. Hiệu quả kinh tế tài chính. 116

IX.5.2. Hiệu quả xã hội 117

CHƯƠNG X. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. 119

X.1. Kết luận. 119

X.2. Kiến nghị 119

PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 121

I.1. Giới thiệu Chủ đầu tư Lập dự án nhà máy chế biến sâu và trồng nông nghiệp công nghệ cao

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ GREENFARM
  • Đại diện: Bà NGUYỄN THỊ BÍCH LỆ - Chức vụ: Giám đốc
  • Địa chỉ trụ sở chính: Lô A2-17 Khu đô thị Suối Hội Phú, Phường Hội Phú, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 5901233538
  • Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng).
  • Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 5901233538 do Phòng Doanh nghiệp và Kinh tế tập thể thuộc Sở Tài chính tỉnh Gia Lai.

I.2. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Greenfarm.

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần số: 5901233538; Đăng ký lần đầu ngày 11/08/2025; Cơ quan cấp: Phòng Doanh nghiệp và Kinh tế tập thể thuộc Sở Tài chính tỉnh Gia Lai.

Địa chỉ trụ sở: Lô A2-17 Khu đô thị Suối Hội Phú, Phường Hội Phú, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam.

Mã số thuế: 5901233538

Điện thoại: 0929779579           Email:

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Lệ ;    Giới tính: Nữ        

Ngày sinh: 20/01/1986;  Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Giám đốc

Căn cước công dân số: 052186015909; Ngày cấp: 28/06/2021; Nơi cấp: Cục Trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Địa chỉ thường trú: Tổ 4, Phường Hội Phú, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam.

Chỗ ở hiện tại: Tổ 4, Phường Hội Phú, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam.

Điện thoại: 0929779579        Email:

2. Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SÂU VÀ TRỒNG NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

3. Địa điểm thực hiện: Thôn 6, xã Gào, tỉnh Gia Lai

4. Mục tiêu dự án: Nhằm hình thành tổ hợp nông nghiệp công nghệ cao – chế biến – logistics xuất khẩu, theo mô hình xanh – tuần hoàn – giá trị gia tăng, góp phần đưa nông sản Việt Nam ra thị trường quốc tế.

5. Quy mô dự án: Tổng diện tích khu đất sử dụng: 549.688,9 m2 (54,97ha), trong đó gồm:

Stt

Hạng mục

Diện tích sử dụng đất

Tỷ lệ (%)

A

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

129.887,000

23,63

1

Đất khu sản xuất chế biến

40.560,00

7,38

1.1

Nhà máy chế biến bột chuối

13.520,00

2,46

1.2

Nhà máy chế biến cà phê

13.520,00

2,46

1.3

Nhà máy sản xuất phân hữu cơ

13.520,00

2,46

2

Đất nhà kho 

78.617,00

14,30

2.1

Nhà kho lạnh

27.037,00

4,92

2.2

Kho nguyên liệu đầu vào nhà máy chế biến bột chuối và nhà máy chế biến cà phê

6.000,00

1,09

2.3

Khu phân loại và bảo quản chuối và cà phê

6.000,00

1,09

2.4

Kho thành phẩm sản phẩm cà phê, chuối sau chế biến

13.520,00

2,46

2.5

Nhà kho phân loại đầu vào và ủ phân hữu cơ

13.520,00

2,46

2.6

Nhà kho thành phẩm phân hữu cơ

6.000,00

1,09

2.7

Nhà kho phụ trợ 1

540,00

0,10

2.8

Nhà kho phụ trợ 2

6.000,00

1,09

3

Đất quản lý, dịch vụ

2.484,00

0,45

3.1

Văn phòng hành chính

450,00

0,08

3.2

Nhà nghiên cứu - kiểm nghiệm

450,00

0,08

3.3

Nhà ăn + bếp

594,00

0,11

3.4

Nhà nghỉ cán bộ, công nhân viên

990,00

0,18

4

Đất công trình kỹ thuật, phụ trợ

5.326,00

0,97

4.1

Nhà bảo vệ cổng vào

16,00

0,00

4.2

Nhà để xe máy cán bộ nhân viên

144,00

0,03

4.3

Nhà xe ô tô

144,00

0,03

4.4

Trạm điện kho đông lạnh

91,00

0,02

4.5

Nhà kỹ thuật kho đông lạnh

540,00

0,10

4.6

Nhà kỹ thuật nhà máy chế biến bột chuối và nhà máy chế biến cà phê

540,00

0,10

4.7

Trạm điện  nhà máy chế biến bột chuối và nhà máy chế biến cà phê

91,00

0,02

4.8

Trạm xử lý, thu gom nước thải

1.554,00

0,28

4.9

Nhà chứa chất thải

866,00

0,16

4.10

Nhà xe công nhân

540,00

0,10

4.11

Nhà kỹ thuật nhà máy sản xuất phân hữu cơ

540,00

0,10

4.12

Trạm điện nhà máy sản xuất phân hữu cơ

91,00

0,02

4.13

Trạm bơm

91,00

0,02

4.14

Trạm cân

78,00

0,01

5

Hồ chứa nước

2.900,00

0,53

B

KHU NÔNG NGHIỆP CNC

208.292,00

37,89

1

Vườn ươm

8.292,00

1,51

2

Khu trồng cây cà phê

200.000,00

36,38

C

SÂN BÃI, GIAO THÔNG NỘI BỘ

29.436,00

5,36

1

Sân thể thao

162,00

0,03

2

Bãi đậu xe tải

3.000,00

0,55

3

Đường giao thông nội bộ

26.274,00

4,78

D

CÂY XANH CẢNH QUAN

182.073,90

33,12

 

Tổng cộng

549.688,90

100,00

6. Công suất, sản phẩm cung cấp

- Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao: cà phê hữu cơ (nhân) (năng suất 5 tấn /ha) là 100 tấn/năm.

- Sản phẩm nông sản sau chế biến:

+ Cà phê hữu cơ (bột, hạt rang, hòa tan): 20.000 tấn/năm

+ Bột chuối: 5.000 tấn/năm

- Sản phẩm phân bón hữu cơ: 15.000 tấn/năm

- Nông sản bảo quản kho lạnh: 800.000 tấn/năm

7. Tổng vốn đầu tư của dự án:

  • Tổng vốn đầu tư Dự án là: 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng), tương đương 1.885.370 USD (Bằng chữ: Một triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, ba trăm bảy mươi đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.520 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 25/08/2025, trong đó:

Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau: 

+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (20%): 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng), tương đương 1.885.370 USD (Bằng chữ: Một triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, ba trăm bảy mươi đô la Mỹ).

+ Vốn huy động: Vốn vay từ các tổ chức tín dụng (80%): 30.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng), tương đương 1.166.407 USD (Bằng chữ: Một triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, bốn trăm linh bảy đô la Mỹ).

8. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.

9. Tiến độ thực hiện dự án:

- Tiến độ hoàn thành các thủ tục pháp lý: tháng Quý III/2025 – Quý IV/2026.

- Tiến độ triển khai xây dựng và trồng nông nghiệp công nghệ cao: Quý I/2027 - Quý IV/2027.

- Đi vào hoạt động: Quý I/2028.

CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1. Mục tiêu Lập dự án nhà máy chế biến sâu và trồng nông nghiệp công nghệ cao

II.1.1. Mục tiêu chung

Xây dựng tổ hợp nông nghiệp công nghệ cao kết hợp công nghiệp chế biến và logistics hiện đại trên diện tích 54,97 ha tại xã Gào, Gia Lai.

Hình thành mô hình nông nghiệp xanh – tuần hoàn – bền vững, gắn sản xuất với chế biến sâu, tạo giá trị gia tăng, nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp địa phương, thúc đẩy kinh tế nông thôn, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân.

II.1.2. Mục tiêu riêng

1. Về sản xuất nông nghiệp

a) Tổ chức vùng nguyên liệu nội khu:

Phát triển 20 ha cà phê hữu cơ theo tiêu chuẩn quốc tế (hướng đến Organic/GlobalGAP), cung cấp cà phê tươi và cà phê nhân chất lượng cao cho nhà máy của dự án.

b) Tổ chức vùng nguyên liệu liên kết:

Ký kết hợp đồng liên kết với HTX/nông hộ để đảm bảo cung ứng cà phê, chuối, dứa, ca cao, phân gia súc, phụ phẩm nông nghiệp… cho nhà máy; chuẩn hóa quy trình canh tác, phân loại, sơ chế tại nguồn; áp dụng truy xuất nguồn gốc.

2. Về công nghiệp chế biến – hạ tầng

a) Xây dựng và đưa vào vận hành 03 nhà máy:

Nhà máy chế biến cà phê.

Nhà máy chế biến bột chuối

Nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ phụ phẩm chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp.

b) Phát triển hạ tầng logistics – kho lạnh:

Xây dựng kho đông lạnh công suất lớn phục vụ bảo quản nguyên liệu/thành phẩm; cung cấp dịch vụ kho lạnh, phân loại, đóng gói đạt chuẩn xuất khẩu.

3. Về tài chính – thương mại

Huy động vốn theo cơ cấu đã xác định (20% vốn tự có; 80% vốn vay); bố trí dòng tiền phù hợp tiến độ đầu tư – lắp đặt – chạy thử – thương mại hóa.

Xây dựng thị trường tiêu thụ: kết nối hệ thống phân phối trong nước, ưu tiên xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, nhãn mác và truy xuất.

Phát triển thương hiệu “GREENFARM” cho nhóm sản phẩm chủ lực, định vị chất lượng – hữu cơ – bền vững.

 

4. Về môi trường – xã hội

Triển khai mô hình tuần hoàn: tái chế chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp thành phân hữu cơ, giảm chi phí đầu vào cho vùng nguyên liệu; giảm phát thải.

Việc làm – an sinh: tạo việc làm thường xuyên cho lao động địa phương; thúc đẩy liên kết 4 nhà (Nhà nước – Nhà khoa học – Doanh nghiệp – Nông dân), nâng cao thu nhập bền vững cho HTX/nông hộ.

Bảng 2. 1. Mục tiêu dự án:

Stt

Mục tiêu hoạt động

Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với ngành nghề có mã CPC, nếu có)

1

Trồng cây lâu năm (trồng cây cà phê)

0126

 

2

Chế biến và bảo quản rau quả

1030

 

3

Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

1079

 

4

Sản xuất phân bón

2012

 

5

Bán buôn thực phẩm

4632

 

6

Bán buôn tổng hợp

6810

 

7

Hoạt động dịch vụ trồng trọt

0161

 

 

II.2. Sự cần thiêt đầu tư dự án

II.2.1. Tình hình xuất khẩu nông sản Việt Nam

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024 giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 32,8 tỷ USD tăng 22,4% so với năm 2023; giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi đạt 533,6 triệu USD, tăng 6,5%; giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 10,07 tỷ USD, tăng 12,2%; giá trị xuất khẩu lâm sản đạt 17,28 tỷ USD, tăng 19,4%.

Bên cạnh đó, mặc dù giá trị xuất khẩu của các mặt hàng đầu vào sản xuất như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật giảm 5,7%, nhưng điều này không làm giảm đi tổng thể sự phát triển mạnh mẽ của xuất khẩu nông sản Việt Nam.

Châu Á tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nông, lâm, thủy sản Việt Nam với thị phần chiếm 48,2%. Các thị trường lớn tiếp theo là châu Mỹ với 23,7% và châu Âu với 11,3%. Đặc biệt, các thị trường ở châu Mỹ và châu Âu chứng kiến sự tăng trưởng mạnh về giá trị xuất khẩu. Chẳng hạn, xuất khẩu nông sản sang châu Mỹ tăng 23,6%, trong khi xuất khẩu sang châu Âu tăng 30,4% so với năm 2023. Các khu vực châu Phi và châu Đại Dương có thị phần nhỏ, lần lượt là 1,8% và 1,4%, nhưng cũng ghi nhận sự tăng trưởng lần lượt là 4,4% và 13,9%.

Xét thị trường theo quốc gia, Hoa Kỳ và Trung Quốc tiếp tục là hai thị trường lớn nhất của Việt Nam, với thị phần lần lượt là 21,7% và 21,6%. Các thị trường này đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là xuất khẩu sang Hoa Kỳ, với mức tăng lên đến 24,6%, và Trung Quốc tăng 11%. Nhật Bản, với thị phần 6,6%, là thị trường xuất khẩu nông sản lớn thứ ba của Việt Nam.

Trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế, việc hình thành các tổ hợp nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến sâu và xuất khẩu đang trở thành xu thế tất yếu. Không còn dừng lại ở sản xuất thô, ngành nông nghiệp ngày nay đòi hỏi sự tham gia của công nghệ, quản trị hiện đại và chuỗi giá trị khép kín nhằm nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Nắm bắt xu hướng đó, Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Greenfarm đã tiên phong triển khai dự án “Nhà máy chế biến sâu và trồng nông nghiệp công nghệ cao” tại thôn 6, xã Gào, tỉnh Gia Lai – một dự án mang tầm nhìn chiến lược, hướng tới xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp xanh, tuần hoàn và bền vững.

Greenfarm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp với định hướng phát triển theo tiêu chuẩn quốc tế, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5901233538 do Sở Tài chính tỉnh Gia Lai cấp ngày 11/08/2025. Với trụ sở đặt tại khu đô thị Suối Hội Phú – trung tâm phát triển mới của tỉnh Gia Lai, công ty sở hữu nền tảng pháp lý vững chắc cùng đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và tâm huyết với ngành nông nghiệp. Đứng đầu doanh nghiệp là bà Nguyễn Thị Bích Lệ – Giám đốc công ty, người có tầm nhìn chiến lược và khát vọng đưa nông sản Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế. Với sự dẫn dắt của bà, Greenfarm không chỉ hướng đến lợi nhuận mà còn đặt mục tiêu phát triển bền vững, gắn kết lợi ích doanh nghiệp với cộng đồng và môi trường.

Dự án được triển khai trên khu đất có tổng diện tích lên tới gần 55 ha, một quy mô đủ lớn để xây dựng một tổ hợp nông nghiệp – công nghiệp chế biến hiện đại và đồng bộ. Toàn bộ khu vực được quy hoạch khoa học, tối ưu hóa từng mét vuông đất nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất cao nhất, đồng thời vẫn giữ được sự hài hòa với môi trường tự nhiên. Đây không chỉ là một khu sản xuất mà còn là một hệ sinh thái hoàn chỉnh, nơi kết hợp giữa trồng trọt, chế biến, bảo quản và logistics, tạo thành chuỗi giá trị khép kín từ nông trại đến bàn ăn.

Điểm nhấn nổi bật của dự án chính là khu công trình xây dựng với diện tích hơn 129.000 m², chiếm gần 24% tổng diện tích toàn khu. Tại đây, các nhà máy chế biến hiện đại được đầu tư đồng bộ, bao gồm nhà máy chế biến bột chuối, nhà máy chế biến cà phê và nhà máy sản xuất phân hữu cơ. Mỗi nhà máy đều được thiết kế với công suất lớn, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đặc biệt, việc kết hợp giữa chế biến nông sản và sản xuất phân hữu cơ từ phụ phẩm không chỉ giúp giảm thiểu chất thải mà còn tạo ra một vòng tuần hoàn khép kín, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Hệ thống kho bãi của dự án được đầu tư quy mô lớn với diện tích hơn 78.000 m², bao gồm kho lạnh, kho nguyên liệu, khu phân loại và bảo quản nông sản, cũng như kho thành phẩm. Đây là yếu tố then chốt giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình lưu trữ và vận chuyển. Đặc biệt, hệ thống kho lạnh với công suất lớn cho phép bảo quản lên tới 800.000 tấn nông sản mỗi năm, mở ra cơ hội lớn trong việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu và xuất khẩu sang các thị trường khó tính.

Không chỉ tập trung vào sản xuất và chế biến, dự án còn chú trọng xây dựng các khu vực quản lý, nghiên cứu và phục vụ đời sống cho cán bộ công nhân viên. Các công trình như văn phòng hành chính, nhà nghiên cứu – kiểm nghiệm, nhà ăn và khu nghỉ ngơi được bố trí hợp lý, tạo điều kiện làm việc và sinh hoạt tốt nhất cho người lao động. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với nguồn nhân lực – yếu tố cốt lõi của mọi thành công.

Bên cạnh đó, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án được đầu tư đồng bộ và hiện đại, bao gồm các trạm điện, trạm xử lý nước thải, nhà chứa chất thải, trạm bơm và hệ thống giao thông nội bộ. Tất cả đều được thiết kế theo tiêu chuẩn cao, đảm bảo vận hành ổn định, an toàn và thân thiện với môi trường. Hồ chứa nước và hệ thống cấp nước được xây dựng nhằm đảm bảo nguồn nước ổn định cho sản xuất, đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.

Một phần quan trọng của dự án là khu nông nghiệp công nghệ cao với diện tích hơn 208.000 m², nơi triển khai các hoạt động trồng trọt theo tiêu chuẩn hiện đại. Khu vực này bao gồm vườn ươm giống và vùng trồng cà phê quy mô lớn, được quản lý bằng các công nghệ tiên tiến như hệ thống tưới nhỏ giọt, cảm biến môi trường và phần mềm quản lý thông minh. Việc áp dụng công nghệ cao không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

Sản phẩm của dự án rất đa dạng và có giá trị kinh tế cao. Trong đó, cà phê hữu cơ là sản phẩm chủ lực với năng suất đạt 5 tấn/ha, tương đương 100 tấn mỗi năm. Sau khi chế biến, các sản phẩm cà phê như bột, hạt rang và cà phê hòa tan có thể đạt sản lượng lên tới 20.000 tấn mỗi năm, phục vụ cả thị trường trong nước và xuất khẩu. Ngoài ra, sản phẩm bột chuối với sản lượng 5.000 tấn mỗi năm cũng là một điểm nhấn, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thực phẩm chế biến và dinh dưỡng.

Không dừng lại ở đó, dự án còn sản xuất phân bón hữu cơ với công suất 15.000 tấn mỗi năm, góp phần cung cấp nguồn phân bón sạch, thân thiện với môi trường cho ngành nông nghiệp. Đây là minh chứng rõ ràng cho mô hình kinh tế tuần hoàn mà dự án hướng tới, khi tận dụng tối đa phụ phẩm để tạo ra giá trị mới.

Với tổng vốn đầu tư lên tới 50 tỷ đồng, toàn bộ nguồn vốn được huy động từ vốn tự có của nhà đầu tư, thể hiện sự cam kết mạnh mẽ và niềm tin vào tiềm năng của dự án. Việc chủ động về tài chính giúp dự án có thể triển khai nhanh chóng, linh hoạt và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

Không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế, dự án còn có ý nghĩa lớn về mặt xã hội. Khi đi vào hoạt động, dự án sẽ tạo ra hàng trăm việc làm cho người lao động địa phương, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Đồng thời, dự án cũng thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ liên quan, tạo động lực phát triển kinh tế cho toàn khu vực.

Đặc biệt, với định hướng xuất khẩu, dự án góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Thay vì xuất khẩu thô với giá trị thấp, các sản phẩm chế biến sâu sẽ mang lại giá trị gia tăng cao hơn, đồng thời xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam một cách bền vững.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, những dự án như Greenfarm không chỉ là cơ hội đầu tư hấp dẫn mà còn là bước đi chiến lược, góp phần định hình tương lai của ngành nông nghiệp Việt Nam. Với sự kết hợp giữa công nghệ, quy mô và tầm nhìn, dự án hứa hẹn sẽ trở thành hình mẫu tiêu biểu cho mô hình nông nghiệp công nghệ cao – chế biến sâu – xuất khẩu tại Việt Nam.

Dự án không chỉ đơn thuần là một cơ sở sản xuất mà còn là biểu tượng của sự đổi mới, sáng tạo và khát vọng vươn xa. Đây chính là bước tiến quan trọng trong hành trình đưa nông sản Việt Nam chinh phục thị trường quốc tế, khẳng định vị thế và giá trị trên bản đồ nông nghiệp toàn cầu.

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE