THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG
KHOAN NGẦM KÉO ỐNG HDPE D130 TRONG KHU VỰC SÂN BAY
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Biện pháp thi công khoan ngầm kéo ống HDPE D130 trong khu vực sân bay được thực hiện bằng công nghệ khoan ngang định hướng HDD (Horizontal Directional Drilling). Đây là phương pháp thi công tiên tiến, không đào mở, phù hợp với các khu vực yêu cầu cao về an toàn và không làm gián đoạn hoạt động khai thác như sân bay.
Phương pháp này đảm bảo không ảnh hưởng đến kết cấu đường băng, sân đỗ, không gây cản trở hoạt động bay, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường và hạ tầng hiện hữu.
II. PHẠM VI VÀ QUY MÔ THI CÔNG
-
Hạng mục: Khoan ngầm kéo ống HDPE D130
-
Chiều dài tuyến: Theo hồ sơ thiết kế (dự kiến từ 100 m đến 300 m hoặc theo thực tế)
-
Đường kính ống: D130 mm
-
Độ sâu chôn ống: Từ 1,5 m đến 3,0 m hoặc theo thiết kế
-
Khu vực thi công: Trong phạm vi sân bay (đường băng, sân đỗ, hành lang kỹ thuật)
III. CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
1. Công nghệ thi công
Áp dụng công nghệ khoan ngang định hướng HDD với quy trình gồm ba bước chính:
-
Khoan dẫn hướng
-
Khoan mở rộng
-
Kéo ống
2. Thiết bị thi công
-
Máy khoan HDD công suất phù hợp (20–50 tấn lực kéo)
-
Hệ thống định vị (Walk-over hoặc DGPS)
-
Máy trộn và bơm dung dịch khoan bentonite
-
Bộ đầu khoan, mũi khoan và đầu doa mở rộng
-
Thiết bị hàn ống HDPE
-
Con lăn dẫn hướng và thiết bị kéo ống
IV. QUY TRÌNH THI CÔNG
1. Công tác chuẩn bị
-
Khảo sát hiện trạng khu vực thi công
-
Xác định và định vị các công trình ngầm hiện hữu
-
Lập phương án tổ chức thi công được cơ quan quản lý sân bay chấp thuận
-
Thiết lập hàng rào, biển báo và khu vực an toàn thi công
2. Khoan dẫn hướng
-
Tiến hành khoan từ điểm đầu đến điểm cuối theo tuyến thiết kế
-
Sử dụng hệ thống định vị để kiểm soát hướng khoan, độ sâu và độ lệch
-
Đảm bảo sai số trong phạm vi cho phép theo tiêu chuẩn kỹ thuật
3. Khoan mở rộng lỗ
-
Thực hiện mở rộng lỗ khoan theo nhiều cấp đường kính
-
Đường kính lỗ khoan đảm bảo lớn hơn đường kính ống từ 1,3 đến 1,5 lần
-
Kiểm soát dung dịch khoan nhằm ổn định thành lỗ và hạn chế sụt lở
4. Hàn và kéo ống
-
Ống HDPE D130 được hàn nối bằng phương pháp hàn nhiệt đối đầu
-
Kiểm tra chất lượng mối hàn trước khi thi công kéo
-
Tiến hành kéo ống từ điểm cuối về điểm đầu theo đúng quy trình
-
Kiểm soát lực kéo đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của ống
5. Kiểm tra và nghiệm thu
-
Kiểm tra tuyến ống sau khi thi công
-
Thử áp lực (nếu có yêu cầu)
-
Lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định hiện hành
V. BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG
1. An toàn hàng không
-
Tuân thủ nghiêm các quy định của cơ quan quản lý sân bay
-
Không thi công trong các khung giờ ảnh hưởng đến hoạt động bay (nếu có yêu cầu)
-
Kiểm soát vật thể lạ, không để phát sinh nguy cơ ảnh hưởng đến tàu bay
2. An toàn lao động
-
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân
-
Tổ chức huấn luyện an toàn trước khi thi công
-
Giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thi công
3. Phòng cháy chữa cháy
-
Trang bị phương tiện chữa cháy tại công trường
-
Kiểm soát nguồn nhiệt và thiết bị cơ giới
-
Tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy trong khu vực sân bay
VI. BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
-
Sử dụng dung dịch khoan thân thiện môi trường
-
Thu gom và xử lý bùn khoan theo quy định
-
Không xả thải trực tiếp ra môi trường xung quanh
-
Vệ sinh hoàn trả mặt bằng sau khi thi công
VII. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
-
Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành
-
Ghi chép nhật ký thi công đầy đủ
-
Kiểm tra từng công đoạn trước khi chuyển bước tiếp theo
-
Lập hồ sơ hoàn công theo quy định
VIII. KẾT LUẬN
Biện pháp thi công khoan ngầm kéo ống HDPE D130 bằng công nghệ HDD trong khu vực sân bay là giải pháp phù hợp, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế. Phương pháp này đáp ứng tốt các điều kiện thi công trong môi trường đặc thù, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động khai thác của sân bay và các công trình hiện hữu.
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số:0405/2026/MP- VLCVN
Công trình: Thi công khoan ngầm
Hạng mục: Cấp điện tổng thể
Dự án Xây dựng đường CHC số 2 và các công trình đồng bộ tại khu bay
cảng HK Phù Cát
Đại điểm: CHK Phù Cát, Xã Phù Cát, tỉnh Gia Lai
PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
-
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
-
Căn cứ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
-
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
-
Căn cứ vào Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014;
-
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
-
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
-
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
-
Căn cứ Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
- Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên.
PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày........tháng 05 năm 2026, tại văn phòng Công Ty CP V.LC Việt Nam, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
BÊN GIAO THẦU (Gọi tắt là Bên A):
- Tên đơn vị: CÔNG TY CP VIỆT NAM
- Địa chỉ: Số 5- Phường Thanh Xuân - Hà Nôi
- Đại diện: Ông Chức vụ: Tổng giám đốc
- Mã số thuế: 01020187
- Tài khoản số: 1240103- BIDV Hoàn Kiếm
BÊN NHẬN THẦU (Gọi tắt là Bên B):
- Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
- Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Khu phố 7, Phường Gia Định, TP Hồ Chí Minh
- Đại diện: Ông NGUYỄN VĂN THANH Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0903 649 782 - 0907 957 895
- Mã số thuế: 0305986789.
- Tài khoản số: 182494339 tại ngân hàng ACB, PGD Thị Nghè, TPHCM
Các bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công với các điều khoản và điều kiện thỏa thuận như sau:
Điều 1.Nội dung công việc
Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện Thi công khoan ngầm:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Khối lượng
|
|
|
|
|
1
|
Thi công khoan ngầm lắp đặt 2 ống nhựa tròn HDPE D110
|
Mét
|
1600
|
|
1.1.Yêu cầu về chất lượng
-
Chất lượng công trình phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, được cán bộ phụ trách của Bên A nghiệm thu.
1.2.Nghiệm thu
-
Nghiệm thu, bàn giao khi thi công xong: Bên A có trách nhiệm cử cán bộ phối hợp với bên B nghiệm thu và ký biên bản nghiệm thu ngay khi bên B thi công hoàn thành.
Điều 2.Thời gian thực hiện Hợp đồng
-
Thời gian thực hiện: 10 (mười) ngày làm việc kể kể từ ngày hai Bên ký vào biên bản bàn giao mặt bằng thi công và Bên B nhận được thanh toán tạm ứng đợt 1.
-
Thời gian thực hiện bao gồm ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định, và sẽ được gia hạn khi có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, thời gian xin phép, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng (có văn bản xác nhận của Bên A) hoặc do sự kiện bất khả kháng.
Điều 3.Giá trị Hợp đồng
-
Giá trị Hợp đồng với chi tiết khối lượng và đơn giá như sau:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Khối lượng
|
Đơn giá
(VNĐ)
|
Thành tiền (VNĐ)
|
|
|
|
|
1
|
Thi công khoan ngầm lắp đặt 2 ống nhựa tròn HDPE D110
|
Mét
|
1600
|
2.000.000
|
3.200.000.000
|
|
|
|
Thuế VAT 8%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sau thuế
|
|
|
|
|
|
-
Chi phí trên đã bao gồm: Thuế VAT, thiết bị, nhân công, công tác khoan ngầm lắp đặt ống và hàn ống.
-
Chi phí trên chưa bao gồm: Vật tư ống và vận chuyển vật tư ống đến công trình, hoàn trả mặt bằng, đào hố khoan, xin giấy phép thi công.
Điều 4.Phương thức và điều kiện thanh toán
4.1 . Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
4.2. Điều kiện thanh toán:
-
Thanh toán tạm ứng
Bên A thanh toán tạm ứng 0% giá trị hợp đồng cho Bên B, tương đương ..3.680.000 VNĐ (Bằng chữ: ...m lẻ ba triệu, sáu trăm tám mươi nghìn đồng) trong vòng 3 (ba) ngày theo lịch kể từ ngày nhận yêu cầu thanh toán tạm ứng của Bên B.
Hồ sơ thanh toán tạm ứng:
-
Đề nghị tạm ứng của Bên B.
-
Hợp đồng gốc.
-
Hóa đơn giá trị gia tăng Bên B xuất cho bên A.
4.2.2 Thanh toán các đợt tiếp theo
-
Nhà thầu sẽ được thanh toán đến 100% khối lượng công việc hoàn thành, khối lượng thanh toán sẽ theo thực tế theo đơn giá cố định trong hợp đồng khi thực hiện xong hạng mục thi công.
-
Thời gian thanh toán trong vòng 3 (ba) ngày theo lịch kể từ ngày nhận yêu cầu thanh toán của Bên B.
Hồ sơ thanh toán các đợt bao gồm:
-
Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành có xác nhận đại diện của Bên A và Bên B;
-
Đề nghị thanh toán của Bên B;
-
Hóa đơn giá trị gia tăng Bên B xuất cho bên A.
Điều 5.Trách nhiệm của mỗi bên
5.1.Trách nhiệm của Bên A
-
Cung cấp vật tư ống các loại tới công trình cho Bên B.
-
Đào hố khoan cho Bên B.
-
Bàn giao mặt bằng thi công, ống và phụ kiện và các giấy tờ liên quan (giấy phép thi công, mặt bằng thi công, bản vẽ các công trình ngầm) cho bên B để thi công.
-
Cử người có trách nhiệm phối hợp giải quyết các vướng mắc trong quá trình thi công, quản lý chất lượng, xác nhận khối lượng, nghiệm thu công việc cho Bên B.
-
Liên hệ với các ban ngành có liên quan như “Cấp nước, viễn thông.…vv,” để biết các công trình ngầm hiện hữu. Nếu có sự cố xảy ra kịp thời xử lý.
-
Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn giá trị ghi trong Điều 4, trường hợp Bên A chậm thanh toán khi Bên B đã hoàn thành tất mọi thủ tục và không còn vướng mắc, Bên A phải chịu phạt chậm trả theo lãi suất 12%/năm.
5.2.Trách nhiệm của Bên B
-
Thực hiện toàn bộ các công việc được nêu trong Điều 1. Nếu Bên B thi công không đầy đủ các công việc được giao tại Điều 1, tự ý ngưng thi công khi chưa có sự đồng ý của Bên A, Bên A có quyền không thanh toán cho Bên B.
-
Đảm bảo các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật của công trình.
-
Đảm bảo tiến độ thi công do Bên A yêu cầu. Trường hợp Bên B thi công chậm tiến độ mà không do lỗi của Bên A hoặc các nguyên nhân khách quan đã nêu tại Điều 3, Bên B phải chịu phạt 1% giá trị hợp đồng cho mỗi tuần chậm. Khi giá trị phạt hợp đồng đến 8% giá trị hợp đồng, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và tiến hành các thủ tục quyết toán khối lượng để thanh lý hợp đồng.
-
Tự túc các phương tiện, công cụ để tham gia lắp đặt. Bên B phải tự chịu trách nhiệm về máy móc thiết bị thi công của mình.
Điều 6. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng
6.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:
-
Trong quá trình giám sát thực hiện hợp đồng, Bên A phát hiện thấy Bên B thực hiện thi công không đúng các tiêu chuẩn về chất lượng công trình, không theo thiết kế đã được duyệt, không theo thoả thuận ban đầu của 2 bên.
-
Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh), các bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết. Trường hợp một bên tạm dừng quá trình thực hiện hợp đồng không thông báo việc tạm dừng, gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại. Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do 2 bên thoả thuận để khắc phục.
6.2. Huỷ bỏ hợp đồng
-
Các bên có quyền đơn phương huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.
-
Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường.
-
Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền.
Điều 7. Điều khoản chung
-
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng đã ký. Trong quá trình thực hiện hợp đồng mọi vấn đề phát sinh sẽ được hai bên bàn bạc giải quyết trên tình thần hợp tác. Không bên nào được tự ý sửa hoặc huỷ hợp đồng. Trong trường hợp không tự giải quyết, hai bên sẽ thống nhất đưa vụ việc ra Toà án để giải quyết, quyết định của toà án sẽ là phán quyết cuối cùng.
Điều 8. Hiệu lực của hợp đồng
-
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày nhận được tiền tạm ứng đến khi công trình được thanh quyết toán và được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau mỗi bên giữ 02 (hai) bản.