Yêu cầu đối với các đường ống dẫn dầu và khí đốt đi qua đường ray, đường ống dẫn hơi và nước, cống rãnh và các đường ống khác các chất không cháy đi qua đường sắt trong quy trình khoan ngầm kéo ống vượt qua đường
Ngày đăng: 11-12-2020
2,273 lượt xem
kỹ thuật khoan ngầm qua đường bộ, đường sắt và yêu cầu đối với các tuyến ống vượt qua đường, phù hợp sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật, thuyết minh biện pháp thi công hoặc tài liệu chuyên ngành
Yêu cầu đối với các đường ống khoan ngầm dưới đường sắt
Yêu cầu đối với các đường ống dẫn dầu và khí đốt đi qua đường ray, đường ống dẫn hơi và nước, đường điện, đường cáp quang, cống rãnh và các đường ống khác các chất không cháy đi qua đường sắt trong quy trình khoan ngầm kéo ống vượt qua đường:
Yêu cầu đối với đường ống dầu khí dưới đường sắt khi thi công khoan ngầm
Đường ống dẫn khí hoặc chất lỏng dễ cháy, nguy hiểm dưới đường ray không được dùng để khoan ngầm lắp đặt cống và không được đi qua cầu đường sắt hoặc trong vòng 13,7 m của bất kỳ phần nào của cầu đường sắt, tòa nhà hoặc lắp đặt lớn khác trên quyền ưu tiên, trừ những trường hợp đặc biệt và được sự chấp thuận của kỹ sư.
Nhà thầu khoan ngầm phải phát triển các biện pháp khoan ngầm ứng phó khẩn cấp để họ có thể kiểm soát tình huống khi rò rỉ đường ống, trật bánh hoặc sự cố đường sắt có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của đường ống. Người ta phải giữ xem xét các điều kiện của địa phương trong việc phát triển các biện pháp đó.
Đường ống dẫn dầu và khí phải được đánh dấu rõ ràng để những nơi đường ống ra vào đường sắt ưu tiên, ở giới hạn quyền ưu tiên, bằng các dấu hiệu bằng ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ được sử dụng trong khu vực. Kỹ sư khoan định hướng có thể yêu cầu cài đặt bảng bổ sung mà các bảng được đề cập ở trên không dễ dàng nhìn thấy từ đường ray.
Đối với đường ống dẫn dầu và khí đốt, van đóng khẩn cấp phải dễ dàng có thể tiếp cận và nằm ở hai bên đường ray với khoảng cách hợp lý, theo thỏa thuận của Kỹ sư khoan ngầm và công ty đường ống. Các van này phải nhận biết bằng các dấu hiệu. Khi các đường ống ngầm được lắp với điều khiển tự động tại cơ sở và / hoặc van được điều khiển từ xa, không van đóng khẩn cấp được yêu cầu tại đường giao nhau.
Các đường ống dẫn dầu khí dọc theo đường ray trên đường sắt phải được ưu tiên khoan ngầm càng xa đường ray càng tốt, tức là cách đường trung tâm của đường ray ít nhất 7,62 m và được xác định bởi các tấm được Kỹ sư phê duyệt và được đặt sau mỗi 152,4 m và ở chiều cao của tất cả các giao cắt đồng mức, các nguồn nước và các giao cắt đường ống khác, và nơi các đường ống thay đổi hướng rõ rệt. Trong các tình huống ngoại lệ, khi không thể thực hiện được đường ống cách trục đường ray ít nhất 7,62 m, đường ống phải được lắp với vỏ bọc hoặc được thiết kế đặc biệt và phải được Kỹ sư chấp thuận
Ghi chú:
Dưới đường sắt, các ống dẫn và mối nối phải kín nước và có khả năng chịu được tải trọng đường sắt quy định ở đây, và phải được làm thép (trừ khi có quy định khác ở đây), phù hợp với tiêu chuẩn của Kỹ sư.
Các yêu cầu liên quan đến đường ống hơi, cũng như nước đường ống nước và các chất khác có thể khoan ngầm kéo ống dưới đường sắt
Yêu cầu về đường ống và ống dẫn
Các đường ống dẫn hơi nước, nước (trừ hơi nước và nước từ các mỏ dầu), nước thải và các loại khác các chất không cháy và không độc hại phải được nhúng vào ống lớn, có nghĩa là trong một ống dẫn. Vỏ bọc không bắt buộc trong các trường hợp sau: tại dưới đường phụ hoặc đường công nghiệp, với sự ủy quyền của Kỹ sư, để với điều kiện áp suất tối đa trong đường ống không vượt quá 700 kPa;
b) đối với các điểm giao cắt cống không chịu áp lực và nơi đường ống và các khớp có thể chịu được tải trọng truyền trên đường ray, với sự ủy quyền của Kỹ sư. Đường ống, ống dẫn và các mối nối phải đáp ứng các tiêu chuẩn liên quan;
b) các yếu tố này phải có khả năng chịu được áp suất bên trong, cũng như áp suất bên ngoài từ tải trọng mà đường ray phải chịu; vs các mối nối phải được chế tạo tốt và kín nước. Các mối nối của ống phải kín nước và thuộc loại cơ khí hoặc hàn
Đối với khoan ngầm đặt đường ống nước và cống rãnh đi qua đường ray xe lửa, hầu hết đầu của lớp lót phải nằm dưới đường xâm nhập của gel vào đất. bên trong đất đóng băng vĩnh viễn (băng vĩnh cửu) hoặc chứa các chướng ngại vật khiến nó không thể để hạ thấp đường ống xuống dưới mức băng giá, người nộp đơn sẽ đề xuất Kỹ sư phê duyệt các phương pháp đóng băng đường ống khác.
Đường ống dẫn hơi nước (bao gồm cả hơi nước và nước từ cặn dầu) hoặc bất kỳ chất không cháy nào khác và không nguy hiểm dưới đường ray không được lắp đặt cống và không được đi qua cầu đường sắt nơi chúng có thể hạn chế không gian có thể sử dụng được bằng cách lắp đặt cống hoặc cầu, hoặc làm hỏng nền móng. Các đường ống dọc theo đường ray trên đường dành riêng cho đường sắt phải được tìm các bản nhạc và các cấu trúc quan trọng khác càng xa càng tốt. Nếu họ là được lắp đặt cách đường tâm của đường ray dưới 7,62 m hoặc ở khoảng cách có nguy cơ rò rỉ làm hỏng một cây cầu, một tòa nhà hoặc bất kỳ cấu trúc quan trọng nào khác, đường ống phải được lắp chìm hoặc được lắp đặt theo cách được Kỹ sư phê duyệt.
Các rãnh thoát nước băng qua đường ray của sân phải được đậy kỹ tối thiểu 3 m ở hai bên trục của đường ray. Trong thời kỳ lũ lụt, nếu nó cần thiết để phát hiện ra các rãnh, các biển báo sẽ phải được đặt tại vị trí báo cáo.
Các kế hoạch và tiêu chuẩn liên quan đến việc khoan ngầm lắp đặt đường ống băng qua đường sắt
Đối với tất cả các đường ống đi qua đường ray xe lửa, bao gồm cả đường ống dẫn dầu, đường ống và đường ống dẫn hơi, nước, cống rãnh, nước mưa, v.v., kế hoạch lắp đặt theo kế hoạch cho Kỹ sư, người phải phê duyệt chúng trước khi bắt đầu công việc.
Các kế hoạch phải được vẽ theo tỷ lệ và phải chỉ ra vị trí của đường ống liên quan đến đường ray, góc băng qua, vị trí của hầu hết các địa điểm gần đó, số dặm, giới hạn của quyền ưu tiên và sơ đồ chung của các tuyến đường và công trình đường sắt và công trình lắp đặt ống ngầm. Các kế hoạch cũng phải thể hiện mặt cắt ngang thu được sau khi nghiên cứu thực địa, trên đó chúng tôi có thể thấy vị trí của đường ống bằng cách liên quan đến mặt đất và đường ray. Mặt cắt ngang cũng phải hiển thị các khớp trong đường ống hoặc vỏ bọc trong giới hạn của quyền ưu tiên, cũng như việc khoan địa kỹ thuật lẽ ra phải được thực hiện, cũng như mực nước ngầm. Các vỏ bọc phải được lắp đặt dưới đường ray bằng cách kích và / hoặc khoan định hướng ngang, nếu khả thi. Nếu việc xây dựng một rãnh mở hoặc đường hầm được phê duyệt, các giới hạn phải được cung cấp lên kế hoạch cho cuộc khai quật, cũng như chi tiết về lớp phủ và phương pháp được sử dụng để hỗ trợ đường ray hoặc khoan ngầm vượt qua đường sắt. Mọi thứ đều phải kèm theo tính toán kỹ thuật liên quan.
KỸ THUẬT KHOAN NGẦM QUA ĐƯỜNG VÀ QUA ĐƯỜNG SẮT – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN ỐNG DẪN DẦU, KHÍ, HƠI VÀ NƯỚC TRONG QUY TRÌNH KHOAN NGẦM KÉO ỐNG
Trong các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật hiện đại, việc lắp đặt các tuyến ống ngầm như ống cấp nước, thoát nước, ống dẫn dầu, khí đốt, hơi và các hệ thống kỹ thuật khác thường phải đi qua các chướng ngại như đường giao thông và đường sắt. Đây là những vị trí đặc biệt nhạy cảm, đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho công trình và hoạt động giao thông. Trong bối cảnh đó, công nghệ khoan ngầm, đặc biệt là khoan ngang định hướng HDD (Horizontal Directional Drilling), đã trở thành giải pháp tối ưu cho việc thi công các tuyến ống vượt qua đường mà không cần đào mở bề mặt.
Khoan ngầm qua đường là phương pháp thi công không đào rãnh, trong đó đường ống được lắp đặt dưới mặt đường thông qua một lỗ khoan được tạo bởi thiết bị khoan định hướng. Phương pháp này giúp duy trì nguyên trạng kết cấu mặt đường, không làm gián đoạn giao thông và giảm thiểu chi phí hoàn trả mặt bằng. Trong khi đó, khoan ngầm qua đường sắt có yêu cầu nghiêm ngặt hơn nhiều do liên quan đến an toàn chạy tàu, ổn định nền đường và các quy định kỹ thuật đặc thù của ngành đường sắt.
Nguyên lý thi công khoan ngầm qua đường và đường sắt tương tự như quy trình HDD thông thường, bao gồm ba giai đoạn chính: khoan dẫn hướng, mở rộng lỗ khoan và kéo ống. Tuy nhiên, tại các vị trí giao cắt, việc thiết kế và thi công cần được tính toán kỹ lưỡng hơn nhằm đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách an toàn, độ sâu chôn ống, bán kính cong và khả năng chịu tải của nền đất.
Trong thiết kế tuyến khoan qua đường, yếu tố quan trọng đầu tiên là xác định độ sâu chôn ống. Đối với đường bộ, độ sâu này thường được quy định tối thiểu để đảm bảo không ảnh hưởng đến kết cấu áo đường và tải trọng xe. Đối với đường sắt, yêu cầu nghiêm ngặt hơn, thường phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ đáy ray đến đỉnh ống nhằm tránh ảnh hưởng đến ổn định nền đường và giảm thiểu rung động do tàu chạy.
Bán kính cong của tuyến khoan cũng là yếu tố quan trọng, đặc biệt khi sử dụng ống nhựa HDPE hoặc ống thép. Bán kính cong phải đủ lớn để tránh gây ứng suất vượt quá giới hạn cho phép của vật liệu ống. Trong trường hợp vượt qua đường sắt, tuyến khoan thường được thiết kế với độ cong nhẹ và ổn định để giảm thiểu rủi ro.
Đối với các tuyến ống dẫn dầu và khí đốt đi qua đường hoặc đường sắt, yêu cầu kỹ thuật đặc biệt nghiêm ngặt do tính chất nguy hiểm của môi chất vận chuyển. Các ống này thường phải được đặt trong ống bảo vệ (casing) để ngăn ngừa rò rỉ và bảo vệ khỏi tác động cơ học. Vật liệu ống phải có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt và được kiểm tra nghiêm ngặt trước khi lắp đặt. Ngoài ra, cần có hệ thống giám sát rò rỉ và các biện pháp phòng ngừa sự cố.
Đối với các đường ống dẫn hơi và nước, yêu cầu kỹ thuật tập trung vào khả năng chịu áp lực và nhiệt độ. Các ống này cần được cách nhiệt và bảo vệ để đảm bảo hiệu quả vận hành và an toàn. Trong quá trình khoan ngầm, cần đảm bảo ống không bị biến dạng và giữ được các thông số kỹ thuật thiết kế.
Đối với các tuyến cống rãnh và đường ống dẫn các chất không cháy, yêu cầu kỹ thuật có thể linh hoạt hơn nhưng vẫn cần đảm bảo độ bền, độ kín và khả năng vận hành lâu dài. Việc lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công cần phù hợp với điều kiện địa chất và môi trường.
Trong quá trình thi công khoan ngầm qua đường và đường sắt, dung dịch khoan đóng vai trò rất quan trọng. Dung dịch này giúp ổn định thành lỗ khoan, giảm ma sát và vận chuyển mùn khoan ra ngoài. Tuy nhiên, tại các vị trí giao cắt, cần kiểm soát chặt chẽ áp lực dung dịch để tránh hiện tượng trào dung dịch lên bề mặt, có thể gây hư hỏng mặt đường hoặc ảnh hưởng đến kết cấu đường sắt.
Thiết bị sử dụng trong thi công cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất và yêu cầu kỹ thuật. Máy khoan phải có công suất đủ lớn để đảm bảo khả năng khoan qua các lớp đất đá và kéo ống với lực cần thiết. Hệ thống định vị phải có độ chính xác cao để đảm bảo tuyến khoan đi đúng thiết kế, đặc biệt trong khu vực có nhiều công trình ngầm.
Một yếu tố quan trọng khác là công tác khảo sát và kiểm tra trước khi thi công. Cần tiến hành khảo sát địa chất chi tiết, xác định các lớp đất, mực nước ngầm và các công trình ngầm hiện hữu. Đối với đường sắt, cần phối hợp với đơn vị quản lý để nắm rõ các thông tin về kết cấu nền đường và các yêu cầu kỹ thuật.
Trong quá trình thi công, cần có hệ thống giám sát liên tục để kiểm soát các thông số kỹ thuật như áp lực khoan, tốc độ khoan, lực kéo và độ lệch tuyến. Việc giám sát giúp phát hiện sớm các sự cố và có biện pháp xử lý kịp thời.
Các rủi ro thường gặp khi khoan ngầm qua đường và đường sắt bao gồm sụt lún mặt đường, lệch tuyến, kẹt mũi khoan và trào dung dịch. Để hạn chế rủi ro, cần có biện pháp thi công phù hợp, sử dụng thiết bị hiện đại và đội ngũ vận hành có kinh nghiệm. Ngoài ra, cần có phương án xử lý sự cố như giảm áp lực khoan, thay đổi dung dịch hoặc điều chỉnh hướng khoan.
Về an toàn, thi công khoan ngầm qua đường sắt đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của ngành đường sắt. Cần có kế hoạch thi công chi tiết, được phê duyệt bởi cơ quan quản lý và có sự giám sát trong suốt quá trình thi công. Mọi hoạt động phải đảm bảo không ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu.
Về môi trường, phương pháp khoan ngầm giúp giảm thiểu tác động so với đào mở. Tuy nhiên, vẫn cần quản lý tốt chất thải dung dịch khoan và đảm bảo không gây ô nhiễm.
Tóm lại, kỹ thuật khoan ngầm qua đường và đường sắt là một lĩnh vực đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại đường ống và điều kiện thi công sẽ giúp đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả của dự án. Trong bối cảnh phát triển hạ tầng hiện đại, công nghệ khoan ngầm sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các công trình ngầm một cách bền vững và hiệu quả.
Có thể bạn muốn biết:
Biện pháp thi công khoan ngầm định hướng ngang HDD
Khoan định hướng ngang băng qua đường, qua sông bằng robot
PHẦN BỔ SUNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, QUY CHUẨN ÁP DỤNG VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ KHI KHOAN NGẦM QUA ĐƯỜNG VÀ ĐƯỜNG SẮT
Trong quá trình thiết kế và thi công khoan ngầm qua đường bộ và đường sắt, việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn công trình, an toàn giao thông và độ bền lâu dài của hệ thống đường ống. Các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), các quy định chuyên ngành giao thông đường bộ, đường sắt và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương trong trường hợp cần thiết.
Về hệ thống tiêu chuẩn áp dụng, đối với công tác thiết kế và thi công đường ống ngầm, có thể áp dụng các tiêu chuẩn như TCVN 10333 về thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật, TCVN 7957 về thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài, TCVN 4513 về cấp nước bên trong, TCVN 9113 về ống bê tông cốt thép và các tiêu chuẩn liên quan đến vật liệu ống như HDPE, thép, gang dẻo. Đối với thi công khoan ngầm HDD, có thể tham khảo thêm các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM F1962, ASTM F1963 hoặc tiêu chuẩn của Hiệp hội khoan ngầm quốc tế (ISTT).
Đối với công trình giao cắt với đường bộ, cần tuân thủ các quy định trong QCVN 07 về công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, QCVN 41 về báo hiệu đường bộ và các quy định của Bộ Giao thông Vận tải về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Các tuyến ống đi qua đường phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết cấu áo đường, không gây lún sụt và không ảnh hưởng đến khả năng khai thác của tuyến đường.
Đối với công trình giao cắt với đường sắt, yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt hơn và phải tuân thủ các quy định chuyên ngành như Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt (QCVN 08:2018/BGTVT) và các quy định của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Ngoài ra, cần tuân thủ các quy định về phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và các yêu cầu về tải trọng, rung động.
Một trong những yêu cầu quan trọng nhất là khoảng cách an toàn và chiều sâu đặt ống. Đối với đường bộ, chiều sâu tối thiểu từ mặt đường hoàn thiện đến đỉnh ống thường không nhỏ hơn 1,2 m đối với đường cấp thấp và có thể từ 1,5 m đến 2,5 m đối với đường cấp cao hoặc đường có tải trọng lớn. Trong trường hợp khoan HDD, chiều sâu khoan thường được thiết kế lớn hơn để đảm bảo an toàn và tránh ảnh hưởng đến kết cấu nền đường.
Đối với đường sắt, chiều sâu đặt ống phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu từ đáy ray đến đỉnh ống, thường không nhỏ hơn 2,0 m đến 3,0 m tùy theo cấp đường sắt và điều kiện địa chất. Ngoài ra, tuyến ống phải nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của tải trọng động do tàu chạy, tránh gây lún hoặc biến dạng nền đường. Trong nhiều trường hợp, cơ quan quản lý đường sắt yêu cầu chiều sâu lớn hơn hoặc có các biện pháp gia cố bổ sung.
Về khoảng cách ngang, tuyến ống phải đảm bảo nằm ngoài phạm vi hành lang bảo vệ công trình đường bộ và đường sắt. Đối với đường sắt, hành lang an toàn thường được tính từ mép ray ngoài cùng ra mỗi bên một khoảng nhất định (thường từ 5 m trở lên tùy cấp đường). Mọi công trình ngầm trong phạm vi này đều phải được chấp thuận và giám sát chặt chẽ.
Đối với các đường ống dẫn dầu và khí đốt, yêu cầu kỹ thuật đặc biệt nghiêm ngặt. Các tuyến ống này phải được đặt trong ống bảo vệ (casing) khi đi qua đường hoặc đường sắt. Ống bảo vệ thường là ống thép có đường kính lớn hơn ống chính, được thiết kế để chịu lực và bảo vệ ống bên trong khỏi tác động cơ học. Khoảng không giữa ống chính và ống bảo vệ có thể được chèn vật liệu hoặc để trống tùy theo thiết kế. Ngoài ra, cần bố trí các hố kiểm tra (inspection pit) ở hai đầu để theo dõi và bảo trì.
Đối với ống dẫn hơi và nước áp lực cao, yêu cầu về vật liệu và liên kết rất quan trọng. Ống phải có khả năng chịu áp lực và nhiệt độ, được kiểm tra bằng các phương pháp không phá hủy như siêu âm, chụp X-quang mối hàn. Trong khu vực giao cắt, cần hạn chế tối đa các mối nối và đảm bảo tính liên tục của đường ống.
Đối với cống rãnh và các đường ống dẫn chất không cháy, yêu cầu có thể linh hoạt hơn nhưng vẫn cần đảm bảo độ kín, độ bền và khả năng vận hành lâu dài. Các vật liệu thường sử dụng bao gồm ống bê tông cốt thép, ống nhựa HDPE hoặc PVC, tùy theo điều kiện cụ thể.
Trong thiết kế HDD, bán kính cong tối thiểu của tuyến khoan là một thông số quan trọng, phụ thuộc vào loại ống và đường kính ống. Ví dụ, đối với ống HDPE, bán kính cong thường không nhỏ hơn 25–40 lần đường kính ống. Đối với ống thép, bán kính cong lớn hơn để tránh ứng suất dư. Việc thiết kế bán kính cong phù hợp giúp tránh hư hỏng ống trong quá trình kéo.
Lực kéo ống cũng cần được tính toán chi tiết, bao gồm lực ma sát giữa ống và thành lỗ khoan, lực cản của đất và lực kéo của máy. Giá trị này phải nhỏ hơn giới hạn cho phép của vật liệu ống. Trong trường hợp lực kéo lớn, có thể cần sử dụng dung dịch bôi trơn hoặc chia đoạn kéo.
Về kiểm soát thi công, cần thực hiện quan trắc lún bề mặt tại khu vực giao cắt, đặc biệt là dưới đường sắt. Các thiết bị đo lún, đo chuyển vị phải được lắp đặt và theo dõi liên tục. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, phải dừng thi công và có biện pháp xử lý kịp thời.
Ngoài ra, cần có phương án tổ chức thi công được phê duyệt bởi cơ quan quản lý đường bộ hoặc đường sắt. Phương án này bao gồm biện pháp thi công, kế hoạch đảm bảo an toàn giao thông, phương án xử lý sự cố và kế hoạch hoàn trả mặt bằng (nếu có).
Về nghiệm thu, công trình phải được kiểm tra đầy đủ các hạng mục như vị trí, cao độ, độ kín, chất lượng mối nối và khả năng vận hành. Hồ sơ hoàn công phải bao gồm bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công, kết quả thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
Tóm lại, việc bổ sung đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn và yêu cầu thiết kế trong hồ sơ khoan ngầm qua đường và đường sắt là yếu tố then chốt để đảm bảo dự án được phê duyệt và triển khai thành công. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định không chỉ đảm bảo an toàn mà còn nâng cao chất lượng và tuổi thọ của công trình.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net