Kỹ thuật khoan ngầm HDD và các loại đất và cách chúng ảnh hưởng đến xây dựng khoan ngầm

Trong thế giới này, các thợ khoan, nhà thiết kế và kỹ sư khoan phải đối mặt với một thế giới hỗn hợp đất và đá trong mỗi dự án. Những biến thể về đất và đá này ảnh hưởng đến các lựa chọn trong đường lối thiết kế, lắp ráp bit và lỗ đáy, máy móc và lựa chọn bùn.

Ngày đăng: 07-05-2021

1,419 lượt xem

Các loại đất và cách chúng ảnh hưởng đến xây dựng khoan ngầm

Đất dưới chân không chỉ là đất (gợi ý: nó có 12 loại và sáu nhóm phân loại chung dựa trên phản ứng xúc giác), thường được trộn lẫn với các loại đá khác nhau. Vấn đề là, trong một thế giới hoàn hảo, đất sẽ hiện diện trong các lớp rời rạc, nằm ngang, mỗi lớp là một loại đất khác nhau. Trong thế giới này, các thợ khoan, nhà thiết kế và kỹ sư khoan phải đối mặt với một thế giới hỗn hợp đất và đá trong mỗi dự án. Những biến thể về đất và đá này ảnh hưởng đến các lựa chọn trong đường lối thiết kế, lắp ráp bit và lỗ đáy, máy móc và lựa chọn bùn.

Những người đứng đầu ngành khoa học đất ở Bắc Mỹ bao gồm Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) và Hiệp hội Khoa học Đất Hoa Kỳ (SSSA). USDA là một tổ chức của chính phủ hoạt động như một cơ quan thanh toán bù trừ thông tin về đất; SSSA thực hành nhiều hơn, trở nên "tồi tệ và bẩn thỉu" với công việc của họ về các loại đất và các thông tin khác.

Đất và Khoan

USDA và SSSA công nhận 15 loại đất. Đáng sợ khi ẩn mình sau những biệt danh Latinh - nhưng không phải khi những cái tên đó được dịch sang tiếng Việt đơn giản - chúng là:

  • Đông cứng
  • Hữu cơ và ướt
  • Có cát và có tính axit
  • Tro núi lửa
  • Rất phong
  • Co lại và sưng lên
  • Rất khô
  • Bị phong hóa
  • Sâu, màu mỡ
  • Thời tiết vừa phải
  • Phát triển nhẹ
  • Mới hình thành, hoặc trẻ

Đất cũng được mô tả bằng sáu đặc tính chung và chủ yếu là xúc giác: đất sét, cát, bùn, than bùn, phấn và mùn. Nếu tất cả chỉ có vậy, thì mỗi cái trong số sáu cái đều tương đối dễ dàng để đi sâu vào. Tuy nhiên, mọi thứ (bao gồm cả khoan hoặc đúc) không bao giờ là đơn giản.

Đất thường là hỗn hợp lỏng lẻo của đất và sỏi. Hỗn hợp lỏng này có thể được phục vụ tốt nhất bằng một loại máy cắt ruồi, có thể có khả năng phun nước hoặc bùn áp suất cao. Trong đất phù sa đã được nén chặt, các tính năng áp suất cao có thể không cần thiết, nhưng máy cắt ruồi phải có khả năng doa hai hướng để cho phép nó quay trở lại vị trí ban đầu, hoặc tối ưu nhất là máy cắt lỗ khoan có răng cưa. ( Đọc thêm: Công nghẹ khoan ngang qua đường lắp đặt đường ống ngầm HDD)

Đá: Sinh ra trong Lửa hoặc Nước

Igneous Rock

Đá Igneous là một loại đá biến chất ít được củng cố hơn, có thể còn sót lại từ Kỷ Băng hà cuối cùng, hoặc nó có thể đã trồi lên bề mặt qua hàng triệu năm. Được tạo ra trong ngọn lửa núi lửa hoặc từ nhiệt độ cao đến từ áp suất cao, đá mácma bao gồm các loại đá như đá bazan, đá granit, đá cẩm thạch và đá ryolit.

Đá trầm tích

Cường độ nén của đá trầm tích là 7.000 psi trở xuống. Hai loại đá quen thuộc nhất trong nhóm là sa thạch và đá phiến sét, nó bắt đầu như bùn dưới đáy biển cổ đại. Bởi vì nó là một loại đá mềm, dụng cụ mở lỗ có hình răng được mài thường thích hợp.

Đá tinh thể hợp nhất

Các cấu trúc đá kết tinh hợp nhất bao gồm đá granit cứng hơn, đá bazan và đá taconit, trong số những cấu trúc khác. Chúng có cùng nguồn gốc với đá mácma mềm hơn, nhưng áp lực lớn hơn mà chúng bị tác động lên quá trình hình thành của chúng dẫn đến cường độ nén nằm trong khoảng từ 7.000 đến 18.000 psi. răng cắn.

Kế hoạch trò chơi khoan ngầm

Thông tin địa kỹ thuật dựa trên các lỗ khoan, lõi trái đất hoặc các lỗ được đào vào Trái đất Mẹ bằng xẻng chắc chắn sẽ bỏ sót chi tiết. Những cuộc điều tra này thậm chí có thể bỏ sót một bức tường đá granit thẳng đứng - phần còn lại cuối cùng của một pluton dưới lòng đất khổng lồ một thời - trong lỗ hổng và ổ gà của chúng. Điều này có nghĩa là kế hoạch trò chơi không có rãnh tốt nhất thường dựa trên ý tưởng thông thường nhất. Không cần thiết phải quá tải với mọi loại bit: hãy bắt đầu công việc với loại bit sẽ gây thiệt hại nhiều nhất cho đá hoặc đất cứng nhất mà bạn có thể gặp phải.

KHOAN NGẦM QUA CÁC LOẠI NỀN ĐẤT – ĐẶC ĐIỂM, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Trong lĩnh vực thi công khoan ngầm, đặc biệt là các công trình hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, cáp ngầm, hạ tầng kỹ thuật đô thị, các kỹ sư và nhà thầu luôn phải đối mặt với một thực tế phức tạp: điều kiện địa chất không đồng nhất. Trong cùng một tuyến khoan, nền đất có thể thay đổi liên tục từ đất mềm sang đất sét, cát rời, sỏi cuội, thậm chí xen kẽ đá cứng. Chính sự đa dạng và biến đổi này tạo ra những thách thức lớn trong thiết kế, lựa chọn thiết bị, công nghệ thi công cũng như kiểm soát rủi ro.

Bản chất của khoan ngầm là tạo ra một lỗ khoan ổn định trong lòng đất để lắp đặt đường ống hoặc kết cấu ngầm mà không cần đào mở bề mặt. Tuy nhiên, để đạt được điều đó, người kỹ sư cần hiểu rõ đặc tính cơ học của từng loại đất đá, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp về hướng khoan, lựa chọn mũi khoan, thiết bị, dung dịch khoan và phương pháp thi công.

Đối với nền đất mềm như đất bùn, đất sét yếu hoặc đất hữu cơ, đây là loại địa chất có khả năng chịu lực kém, dễ biến dạng và dễ sụt lún. Khi khoan qua loại đất này, nguy cơ lớn nhất là lỗ khoan bị sập hoặc biến dạng, dẫn đến kẹt thiết bị hoặc sai lệch tuyến. Để khắc phục, cần sử dụng dung dịch khoan có độ nhớt cao như bentonite để tạo lớp màng ổn định thành lỗ, đồng thời giảm tốc độ khoan và kiểm soát áp lực chặt chẽ. Ngoài ra, thiết bị khoan cần có khả năng điều chỉnh linh hoạt để tránh gây xáo trộn cấu trúc đất.

Trong trường hợp đất sét dẻo hoặc đất sét cứng, đây là loại đất có tính kết dính cao, có thể giữ được hình dạng lỗ khoan tốt hơn so với đất rời. Tuy nhiên, đất sét lại có xu hướng bám dính vào mũi khoan và thiết bị, gây giảm hiệu suất khoan và tăng ma sát. Để xử lý, cần sử dụng dung dịch khoan có tính bôi trơn tốt, kết hợp với mũi khoan thiết kế đặc biệt để hạn chế bám dính. Việc kiểm soát tốc độ quay và lực đẩy cũng rất quan trọng để tránh làm tắc lỗ khoan.

Đối với nền đất cát hoặc cát pha, đây là loại đất rời, không có tính kết dính, dễ bị rửa trôi và sụt lún. Khi khoan qua đất cát, nguy cơ mất ổn định thành lỗ rất cao, đặc biệt khi gặp nước ngầm. Trong trường hợp này, dung dịch khoan đóng vai trò cực kỳ quan trọng, cần có khả năng tạo áp lực đủ để giữ ổn định thành lỗ và ngăn nước xâm nhập. Ngoài ra, cần kiểm soát chặt chẽ áp lực bơm và tốc độ khoan để tránh hiện tượng “trào dung dịch” ra bề mặt.

Khi gặp nền đất sỏi cuội hoặc hỗn hợp đất đá, đây là điều kiện địa chất phức tạp hơn, với sự xen kẽ của các hạt có kích thước lớn. Loại địa chất này gây khó khăn trong việc định hướng khoan và dễ làm lệch tuyến. Mũi khoan cần được thiết kế cứng và chịu mài mòn tốt, đồng thời thiết bị khoan phải có công suất lớn để xuyên qua các lớp vật liệu cứng. Trong nhiều trường hợp, cần sử dụng các phương pháp khoan kết hợp hoặc thay đổi công nghệ thi công để đảm bảo hiệu quả.

Đối với nền đá mềm như đá phong hóa hoặc đá trầm tích, việc khoan ngầm có thể thực hiện tương đối thuận lợi nếu lựa chọn đúng thiết bị. Tuy nhiên, cần chú ý đến các khe nứt và độ không đồng nhất của đá, vì đây là yếu tố có thể gây mất ổn định lỗ khoan. Mũi khoan thường được trang bị răng cắt hoặc đầu khoan kim loại cứng để tăng hiệu quả phá vỡ vật liệu.

Trong trường hợp gặp đá cứng như đá granit, đá bazan hoặc đá biến chất, đây là thách thức lớn nhất trong thi công khoan ngầm. Loại đá này có độ bền cao, khó khoan và gây mài mòn thiết bị nhanh chóng. Để xử lý, cần sử dụng mũi khoan chuyên dụng như mũi khoan kim cương hoặc mũi khoan hợp kim, kết hợp với máy khoan công suất lớn. Ngoài ra, cần kiểm soát nhiệt độ và áp lực trong quá trình khoan để tránh hư hỏng thiết bị.

Một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua là nước ngầm. Trong nhiều trường hợp, nước ngầm có thể làm giảm độ ổn định của đất, gây trôi vật liệu và làm sập lỗ khoan. Do đó, cần có giải pháp kiểm soát nước ngầm như sử dụng dung dịch khoan phù hợp hoặc gia cố nền đất trước khi thi công.

Từ góc độ thiết kế, việc hiểu rõ điều kiện địa chất giúp kỹ sư xác định chính xác tuyến khoan, độ sâu và bán kính cong. Đồng thời, việc lựa chọn thiết bị, mũi khoan và dung dịch khoan cũng phải phù hợp với từng loại địa chất. Một thiết kế tốt không chỉ đảm bảo hiệu quả thi công mà còn giảm thiểu rủi ro và chi phí.

Trong thực tế, hiếm khi một tuyến khoan chỉ đi qua một loại đất duy nhất. Thông thường, các lớp địa chất sẽ thay đổi liên tục, đòi hỏi sự linh hoạt trong quá trình thi công. Người vận hành cần theo dõi liên tục các thông số như áp lực, tốc độ khoan, lực kéo và phản hồi từ thiết bị để kịp thời điều chỉnh.

Ngoài ra, công tác khảo sát địa chất trước khi thi công đóng vai trò rất quan trọng. Việc khoan khảo sát, lấy mẫu và phân tích giúp xác định chính xác điều kiện nền đất, từ đó đưa ra phương án thi công phù hợp. Đây là bước không thể thiếu để đảm bảo thành công của dự án.

Tóm lại, khoan ngầm qua các loại nền đất là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức địa chất, kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế. Mỗi loại đất đá đều có những đặc điểm riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp thi công và hiệu quả của dự án. Việc lựa chọn đúng công nghệ, thiết bị và biện pháp thi công không chỉ giúp đảm bảo chất lượng công trình mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro và tối ưu chi phí.

Trong bối cảnh phát triển hạ tầng hiện đại, việc làm chủ công nghệ khoan ngầm và hiểu rõ điều kiện địa chất sẽ là yếu tố then chốt giúp các nhà thầu và kỹ sư nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các dự án xây dựng.

KỸ THUẬT KHOAN NGẦM HDD (HORIZONTAL DIRECTIONAL DRILLING) – NGUYÊN LÝ, QUY TRÌNH VÀ CÁC YẾU TỐ KIỂM SOÁT

Khoan ngang định hướng HDD (Horizontal Directional Drilling) là một trong những công nghệ thi công ngầm tiên tiến nhất hiện nay, được ứng dụng rộng rãi trong lắp đặt đường ống cấp thoát nước, ống dẫn dầu khí, cáp điện, cáp viễn thông và nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác. Điểm nổi bật của công nghệ này là khả năng thi công không đào mở bề mặt, cho phép vượt qua các chướng ngại như đường giao thông, sông suối, khu dân cư đông đúc mà không làm gián đoạn hoạt động trên bề mặt.

Về nguyên lý, HDD là phương pháp sử dụng hệ thống khoan định hướng để tạo một lỗ khoan cong theo thiết kế dưới lòng đất. Sau đó, đường ống được kéo vào lỗ khoan này để hoàn thành việc lắp đặt. Quá trình khoan được điều khiển thông qua hệ thống định vị và cảm biến, giúp mũi khoan di chuyển chính xác theo quỹ đạo đã định.

Một hệ thống HDD tiêu chuẩn bao gồm các thành phần chính như máy khoan, cần khoan, mũi khoan, hệ thống định vị, hệ thống bơm dung dịch khoan và các thiết bị phụ trợ. Máy khoan là trung tâm của hệ thống, cung cấp lực đẩy và mô-men xoắn để quay mũi khoan. Cần khoan có nhiệm vụ truyền lực từ máy đến mũi khoan, đồng thời là đường dẫn dung dịch khoan. Mũi khoan được thiết kế đặc biệt để vừa có khả năng cắt đất đá vừa có thể điều chỉnh hướng khoan. Hệ thống định vị giúp theo dõi vị trí và hướng của mũi khoan trong lòng đất, trong khi dung dịch khoan đóng vai trò làm mát, bôi trơn và ổn định thành lỗ.

Quy trình thi công HDD thường gồm ba giai đoạn chính là khoan dẫn hướng, mở rộng lỗ khoan và kéo ống. Giai đoạn khoan dẫn hướng là bước quan trọng nhất, quyết định độ chính xác của toàn bộ tuyến khoan. Mũi khoan được đưa vào lòng đất theo góc nghiêng ban đầu, sau đó di chuyển theo quỹ đạo cong đã thiết kế. Người vận hành sử dụng hệ thống định vị để theo dõi và điều chỉnh hướng khoan, đảm bảo mũi khoan đi đúng tuyến. Sai số trong giai đoạn này cần được kiểm soát chặt chẽ vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các bước tiếp theo.

Sau khi hoàn thành khoan dẫn hướng, lỗ khoan được mở rộng bằng các mũi khoan mở rộng (reamer). Quá trình này có thể được thực hiện nhiều lần với các kích thước tăng dần để đạt đường kính yêu cầu. Việc mở rộng lỗ khoan cần được thực hiện cẩn thận để tránh làm sập thành lỗ hoặc gây biến dạng địa chất. Dung dịch khoan được sử dụng liên tục trong quá trình này để hỗ trợ ổn định lỗ và vận chuyển vật liệu khoan ra ngoài.

Giai đoạn cuối cùng là kéo ống, trong đó đường ống được gắn vào đầu khoan và kéo ngược qua lỗ khoan đã tạo. Trước khi kéo, các đoạn ống thường được hàn nối thành một đoạn dài để đảm bảo tính liên tục. Lực kéo cần được kiểm soát để tránh làm hư hỏng ống hoặc gây kẹt trong lỗ khoan. Sau khi hoàn thành, hệ thống được kiểm tra lại để đảm bảo độ kín và đúng vị trí thiết kế.

Một trong những yếu tố quan trọng trong kỹ thuật HDD là thiết kế tuyến khoan. Tuyến khoan thường có dạng cong, bao gồm đoạn vào, đoạn ngang và đoạn ra. Bán kính cong phải được tính toán phù hợp với đặc tính của ống và điều kiện địa chất để tránh gây ứng suất quá lớn. Độ sâu khoan cũng cần được xác định để đảm bảo an toàn và tránh ảnh hưởng đến các công trình ngầm khác.

Dung dịch khoan, thường là bentonite, đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình HDD. Dung dịch này có nhiều chức năng như làm mát mũi khoan, giảm ma sát, ổn định thành lỗ và vận chuyển mùn khoan ra ngoài. Thành phần và tính chất của dung dịch cần được điều chỉnh phù hợp với từng loại đất đá. Ví dụ, trong đất cát cần dung dịch có độ nhớt cao để giữ ổn định thành lỗ, trong khi đất sét cần dung dịch có tính bôi trơn tốt để giảm bám dính.

Việc lựa chọn mũi khoan và thiết bị cũng phụ thuộc vào điều kiện địa chất. Trong đất mềm, mũi khoan dạng cánh cắt là phù hợp, trong khi đất đá cứng cần sử dụng mũi khoan có đầu cắt bằng hợp kim hoặc kim cương. Máy khoan cũng cần có công suất phù hợp để đảm bảo khả năng xuyên qua các lớp vật liệu khác nhau.

Trong quá trình thi công, các thông số kỹ thuật như áp lực khoan, tốc độ quay, lực đẩy và lực kéo cần được theo dõi liên tục. Việc kiểm soát các thông số này giúp đảm bảo hiệu quả thi công và giảm thiểu rủi ro. Ví dụ, áp lực quá cao có thể gây nứt đất và trào dung dịch, trong khi áp lực quá thấp có thể làm sập lỗ khoan.

Một số rủi ro thường gặp trong thi công HDD bao gồm kẹt mũi khoan, sập lỗ khoan, lệch tuyến và trào dung dịch lên bề mặt. Để hạn chế các rủi ro này, cần có kế hoạch thi công chi tiết, lựa chọn thiết bị phù hợp và đào tạo đội ngũ vận hành có kinh nghiệm. Ngoài ra, cần có phương án xử lý sự cố như thay đổi dung dịch khoan, giảm tốc độ khoan hoặc điều chỉnh hướng khoan.

Về mặt an toàn và môi trường, HDD là phương pháp thi công thân thiện hơn so với đào mở. Tuy nhiên, vẫn cần kiểm soát các yếu tố như tiếng ồn, chất thải dung dịch và an toàn lao động. Dung dịch khoan cần được thu hồi và xử lý đúng quy định để tránh gây ô nhiễm.

Trong thực tế, hiệu quả của kỹ thuật HDD phụ thuộc rất lớn vào công tác khảo sát địa chất và thiết kế. Một tuyến khoan được thiết kế tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí và đảm bảo tiến độ. Ngược lại, nếu khảo sát không đầy đủ hoặc thiết kế không phù hợp, có thể dẫn đến nhiều sự cố trong quá trình thi công.

Tóm lại, kỹ thuật khoan ngầm HDD là một giải pháp hiện đại, hiệu quả và linh hoạt trong thi công hạ tầng ngầm. Việc nắm vững nguyên lý, quy trình và các yếu tố kỹ thuật sẽ giúp nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo an toàn trong thi công. Trong bối cảnh phát triển đô thị hiện nay, HDD không chỉ là một lựa chọn mà đang trở thành tiêu chuẩn trong nhiều dự án xây dựng hạ tầng.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE