Dự án Nạo vét khơi thông dòng chảy và thu hồi khối lượng vật liệu sông Lô

Nạo vét khơi thông dòng chảy và thu hồi khối lượng vật liệu sông Lô

Ngày đăng: 28-04-2026

237 lượt xem

 Nạo vét khơi thông dòng chảy và thu hồi khối lượng vật liệu sông Lô

 MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG 5
1.1. Thông tin chung 5
1.2. Cở sở để lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường 5
1.2.1. Cở sở pháp lý 5
1.2.2. Các văn bản và tài liệu liên quan đến dự án 7
1.2.3. Đơn vị tư vấn lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường 7
1.3. Đặc điểm và hiện trạng môi trường khu vực Dự án 8
1.3.1. Vị trí địa lý của Dự án 8
1.3.2. Công tác tận thu khoáng sản 11
1.3.2.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo 11
1.3.2.2. Đặc điểm địa chất công trình – địa chất thủy văn 11
1.3.2.3. Biên giới và khối lượng nạo vét 17
1.3.2.4. Chế độ làm việc, công suất và thời gian nạo vét 20
1.3.2.5. Trình tự nạo vét 21
1.3.2.6. Công nghệ nạo vét 21
1.3.2.7.  Diện tích xây dựng và các công trình phụ trợ 26
1.3.2.8. Tổ chức quản lý và bố trí lao động 28
1.3.2.9. Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu sử dụng 30
1.3.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 31
CHƯƠNG II CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 35
2.1. Lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường 35
2.2. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 35
2.2.1. Khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường 35
2.2.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu,  phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường 39
2.3.  Kế hoạch thực hiện 41
2.3.1. Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 41
2.3.2. Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường 41
2.3.3. Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận 42
2.3.4. Chương trình giám sát môi trường 42
2.3.5. Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 43
CHƯƠNG III DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 45
3.1. Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 45
3.1.1. Căn cứ tính dự toán 45
3.1.2. Nội dung dự toán 45
3.2. Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 49
3.2.1. Tính toán khoản tiền ký quỹ 49
3.2.2. Số tiền ký quỹ lần đầu 49
3.2.3. Số tiền ký quỹ những lần sau 49
3.2.4. Thời điểm ký quỹ 49
3.3. Đơn vị nhận tiền ký quỹ 49
CHƯƠNG IV CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN 51
4.1. Cam kết của tổ chức, cá nhân 51
4.2. Kết luận 51

THUYẾT MINH DỰ ÁN NẠO VÉT HÚT CÁT KHƠI THÔNG DÒNG CHẢY SÔNG LÔ (BẢN CHUYÊN SÂU)

I. TỔNG QUAN DỰ ÁN

Dự án Nạo vét khơi thông dòng chảy và tận thu vật liệu sông Lô được triển khai tại xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nhằm giải quyết đồng thời các vấn đề về thủy lợi, môi trường và khai thác tài nguyên hợp lý.

Theo hồ sơ dự án , công trình thuộc loại công trình thủy lợi cấp IV, sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp, do Công ty Cổ phần Đăng Lộc Phát làm chủ đầu tư. Đây là dự án có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài hạn, mang tính chất cải tạo tổng thể hệ thống dòng chảy.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN

Dự án được lập trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về xây dựng, đầu tư và môi trường, bao gồm:

  • Luật Xây dựng năm 2014
  • Luật Đấu thầu năm 2013
  • Các Nghị định về quản lý dự án, chi phí và chất lượng công trình
  • Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi

Ngoài ra, dự án còn căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các cơ quan chuyên ngành liên quan .

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Khu vực sông Lô hiện nay đang trong tình trạng:

  • Lòng sông bị bồi lắng nghiêm trọng qua nhiều năm
  • Dòng chảy bị thu hẹp do cây cối và vật cản tự nhiên
  • Ngập úng thường xuyên vào mùa mưa
  • Thiếu nước trầm trọng vào mùa khô

Thực trạng này gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế. Người dân phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước tự nhiên, thiếu hệ thống điều tiết hiệu quả.

Việc đầu tư dự án nhằm:

  • Chủ động tiêu thoát lũ, giảm ngập úng
  • Tăng khả năng trữ nước phục vụ tưới tiêu
  • Hạn chế sạt lở bờ sông
  • Cải thiện môi trường sinh thái
  • Tạo điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững

IV. QUY MÔ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Dự án được thiết kế với quy mô đồng bộ trên toàn tuyến sông:

  • Tổng chiều dài nạo vét: 5.509,31 m
  • Diện tích nạo vét: khoảng 25 ha
  • Tổng khối lượng nạo vét: 951.878,3 m³

Trong đó:

  • Tuyến chính: 3.911,8 m
  • Tuyến nhánh: 384,51 m
  • Đoạn neo đậu tàu thuyền: 1.213 m

Các thông số kỹ thuật chính:

  • Độ sâu nạo vét: 1 – 1,5 m (có đoạn đến -4 m)
  • Hệ số mái: m = 2 đến m = 3
  • Bề rộng theo hiện trạng tự nhiên

Thiết kế đảm bảo phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

V. CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP THI CÔNG

Dự án áp dụng công nghệ nạo vét kết hợp nhằm tối ưu hiệu quả:

1. Nạo vét cơ giới bằng máy đào trên phao nổi

  • Áp dụng tại khu vực ven bờ, nước nông
  • Sử dụng gầu ngoạm hoặc gầu nghịch
  • Vật liệu được vận chuyển bằng xà lan hoặc xe tải

2. Nạo vét hút thổi bằng tàu chuyên dụng

  • Áp dụng tại khu vực lòng sông sâu
  • Bơm trực tiếp vật liệu lên bãi chứa
  • Năng suất cao, giảm nhân công

Theo thiết kế , công suất trung bình đạt khoảng 300 m³/ngày, đảm bảo tiến độ dài hạn của dự án.

VI. TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ NHÂN LỰC

1. Chế độ làm việc

  • 330 ngày/năm
  • 1 ca/ngày
  • 8 giờ/ca

2. Thời gian thực hiện

Tổng thời gian dự án khoảng 10 năm, có tính đến yếu tố bồi lắng tự nhiên.

3. Tổ chức nhân sự

Tổng nhân lực khoảng 30–35 người, gồm:

  • Đội vận hành máy đào
  • Đội vận hành tàu hút
  • Bộ phận kỹ thuật và quản lý

Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả vận hành.

VII. XỬ LÝ VÀ TẬN THU VẬT LIỆU

Vật liệu nạo vét được phân loại và xử lý khoa học:

  • Cát: tận thu phục vụ san lấp, xây dựng
  • Bùn: vận chuyển đến khu xử lý theo quy định
  • Vật liệu rắn: tận dụng gia cố bờ sông

Quá trình vận chuyển đảm bảo an toàn, có che chắn và tuân thủ quy định môi trường.

VIII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình thi công có thể phát sinh:

  • Tăng độ đục nước
  • Ảnh hưởng tạm thời đến hệ sinh thái
  • Phát sinh bụi, tiếng ồn

Tuy nhiên, các tác động này là tạm thời và nằm trong phạm vi kiểm soát.

IX. BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

  • Thi công đúng phạm vi thiết kế
  • Kiểm soát bùn thải và nước thải
  • Bố trí bãi chứa có hệ thống lắng
  • Che chắn phương tiện vận chuyển
  • Giám sát môi trường định kỳ

X. HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

Dự án mang lại nhiều lợi ích:

  • Tăng năng suất nông nghiệp
  • Chủ động nguồn nước tưới
  • Giảm thiệt hại do ngập úng
  • Tận dụng tài nguyên cát hợp lý
  • Tạo việc làm cho lao động địa phương

XI. KẾT LUẬN

Dự án nạo vét hút cát sông Lô là giải pháp tổng hợp, vừa cải thiện hệ thống thủy lợi, vừa khai thác tài nguyên hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế – xã hội bền vững tại địa phương.

Việc triển khai dự án là hoàn toàn cần thiết, phù hợp với thực tiễn và định hướng phát triển lâu dài.

Sông Lô chảy qua địa phận xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có phần  thượng lưu tiếp giáp sông Chùa và phần hạ lưu chảy ra cửa sông Bến Lội – Bình Châu.
Hiện tại, sông Lô bị bồi lấp, dòng chảy bị chặn, gây ngập úng khu vực nuôi trồng thủy sản vào mùa mưa, dòng chảy không chảy qua khu neo đậu tránh trú Bến Lội – Bình Châu, gây bồi lắng cửa Bến Lội – Bình Châu, ảnh hưởng đến hoạt động ra vào của phương tiện đường thủy. Từ thực trạng trên để tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện đường thủy lưu thông ra vào khu tránh trú bão Bến Lội – Bình Châu, khắc phục tình trạng ngập úng nuôi trồng thủy sản của người dân trong khu vực thì cần phải nạo vét, thông luồng sông Lô từ thượng nguồn ra đến cửa Bến Lội – Bình Châu. Bên cạnh đó, tận dụng vật liệu nạo vét làm vật liệu san lấp phục vụ cho các dự án công trình xây dựng trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói chung và huyện Xuyên Mộc nói riêng. Do đó, dự án “Nạo vét và tận thu vật liệu nạo vét của dòng sông Lô, huyện Xuyên Mộc” góp phần giải quyết khó khăn việc cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ngày 19/4/2017, UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chấp thuận chủ trương và giao cho UBND huyện Xuyên Mộc làm Chủ đầu tư thực hiện dự án nạo vét luồng sông Lô, xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc theo công văn số 3225/UBND-VP. Tuy nhiên, do chưa bố trí được nguồn vốn nên dự án chưa được thực hiện.
Nhằm tháo gỡ khó khăn về nguồn ngân sách của địa phương, bổ sung nguồn vật liệu san lấp đang khan hiếm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Công ty Cổ phần Đăng Lộc Phát đã mạnh dạn đề nghị thực hiện dự án “Nạo vét và tận thu vật liệu nạo vét của dòng sông Lô, huyện Xuyên Mộc” theo hình thức xã hội hóa 100% vốn của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Đăng Lộc Phát đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chấp thuận chủ trương khảo sát, nghiên cứu lập và thực hiện dự án nạo vét khơi thông dòng chảy và thu hồi khối lượng vật liệu sông Lô, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Văn bản số 8173/UBND-VP ngày 17/8/2018; Đây là dự án mới với quy mô chiều dài lòng sông nạo vét là 5.509,31m,  phạm vi nạo vét  khoảng 25ha. 
Thực hiện Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, Công ty Cổ phần Đăng Lộc Phát đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Môi trường Thành Nam Á lập Phương án cải tạo, phục hồi môi trường dự án “Nạo vét khơi thông dòng chảy và tận thu vật liệu Sông Lô thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” công suất nạo vét 300 m3/ngày”.
Phương án được thành lập nhằm các mục đích sau:
- Vì là dự án nạo vét chỉnh trị dòng chảy, có sử dụng bãi chứa để tập kết vật liệu tận thu nên cần xây dựng và đề xuất các phương án cụ thể để cải tạo và phục hồi môi trường khu vực thực hiện dự án.
- Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi cảnh quan môi trường khu vực dự án sau khi kết thúc hoạt động nạo vét, tận thu vật liệu và đóng cửa dự án.

ĐẶC ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN NẠO VÉT SÔNG LÔ

1.3.1. Vị trí địa lý của Dự án

Dự án “Nạo vét khơi thông dòng chảy và tận thu vật liệu san lấp sông Lô” được triển khai tại xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Khu vực này nằm trong vùng ven biển Đông Nam Bộ, có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, giao thông thủy và các hoạt động khai thác tài nguyên.

Tọa độ địa lý của khu vực dự án được xác định tại khoảng 10°34'26.9" vĩ độ Bắc và 107°33'54.5" kinh độ Đông. Đây là khu vực có sự kết nối trực tiếp giữa hệ thống sông nội địa và vùng biển thông qua cửa Bến Lội, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết dòng chảy và lưu thông thủy vực.

Theo hồ sơ thỏa thuận địa điểm, phạm vi thực hiện dự án trải dài theo tuyến sông với tổng chiều dài 5.509,31 m, diện tích nạo vét khoảng 25 ha và tổng khối lượng vật liệu dự kiến nạo vét là 951.878,3 m³. Quy mô này cho thấy dự án có tính chất cải tạo tổng thể, không chỉ xử lý cục bộ mà hướng đến khơi thông toàn tuyến.

Phạm vi và phân đoạn tuyến nạo vét

Căn cứ vào đặc điểm địa hình và yêu cầu kỹ thuật, tuyến nạo vét được chia thành các đoạn chính nhằm đảm bảo hiệu quả thi công và khai thác sau này.

Tuyến chính có chiều dài 3.911,8 m, bắt đầu từ khu vực giáp tuyến đường ven biển Lộc An – Bình Châu tại lý trình Km 0+00 và kéo dài đến Km 3+911.8, hướng ra cửa Bến Lội. Đây là đoạn có ý nghĩa quyết định trong việc khơi thông dòng chảy chính, giải quyết tình trạng bồi lắng kéo dài trong nhiều năm.

Tuyến nhánh dài 384,51 m, kết nối vào tuyến chính tại Km 3+060 và kết thúc tại Km 3+500. Tuyến này có vai trò hỗ trợ phân dòng, điều tiết lưu lượng nước và giảm áp lực thủy lực cho tuyến chính, đặc biệt trong mùa mưa.

Đoạn cuối tuyến phục vụ neo đậu tàu thuyền kéo dài từ Km 3+911.8 đến Km 5+124.8, thông ra cửa Bến Lội. Đây là khu vực có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giao thông thủy, tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền ra vào, neo đậu an toàn.

Đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án

Khu vực sông Lô mang đặc trưng của vùng cửa sông ven biển, nơi giao thoa giữa môi trường nước ngọt và nước mặn. Điều này tạo nên những đặc điểm môi trường đặc thù cần được xem xét kỹ trong quá trình thực hiện dự án.

Về điều kiện thủy văn, dòng chảy tại khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều biển Đông. Mực nước biến đổi theo chu kỳ ngày và theo mùa, làm gia tăng quá trình vận chuyển và lắng đọng bùn cát. Tại một số đoạn cong hoặc khu vực gần cửa sông, hiện tượng bồi lắng diễn ra mạnh, làm thu hẹp tiết diện dòng chảy.

Về địa hình – địa mạo, lòng sông có xu hướng bị bồi tụ theo thời gian, đặc biệt tại các đoạn có vận tốc dòng chảy thấp. Bề mặt đáy sông chủ yếu là bùn, cát pha và vật liệu hữu cơ, dễ bị xáo trộn khi có tác động cơ học.

Về hệ sinh thái, khu vực ven sông tồn tại các thảm thực vật tự nhiên như cây bụi, cỏ dại và một số loài cây chịu mặn. Hệ sinh thái thủy sinh tương đối đa dạng với các loài cá nước lợ, tôm, cua và sinh vật phù du. Tuy nhiên, mức độ đa dạng sinh học không quá cao do chịu tác động của hoạt động con người.

Về khí hậu, khu vực thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, kết hợp với triều cường có thể gây ngập úng cục bộ tại các khu vực trũng thấp.

Hiện trạng môi trường khu vực dự án

Qua khảo sát thực tế cho thấy, môi trường khu vực dự án đang tồn tại nhiều vấn đề cần được xử lý.

Trước hết là hiện tượng bồi lắng lòng sông, diễn ra trong thời gian dài nhưng chưa được nạo vét định kỳ. Lớp bùn tích tụ dày làm giảm đáng kể khả năng thoát nước, đặc biệt trong mùa mưa.

Tiếp theo là tình trạng ngập úng cục bộ, xảy ra tại một số khu vực ven sông khi có mưa lớn hoặc triều cường dâng cao. Nguyên nhân chủ yếu là do dòng chảy bị thu hẹp và hệ thống thoát nước tự nhiên hoạt động kém hiệu quả.

Giao thông thủy trong khu vực cũng bị ảnh hưởng do độ sâu luồng lạch không đảm bảo. Một số đoạn sông bị cạn, gây khó khăn cho tàu thuyền di chuyển, đặc biệt là các phương tiện có tải trọng lớn.

Về chất lượng nước, có dấu hiệu suy giảm do sự tích tụ của bùn, chất hữu cơ và rác thải sinh hoạt. Mặc dù chưa đến mức ô nhiễm nghiêm trọng, nhưng nếu không được cải thiện, sẽ ảnh hưởng lâu dài đến hệ sinh thái và đời sống người dân.

Ngoài ra, môi trường sinh thái cũng chịu tác động nhất định. Một số khu vực bị thu hẹp diện tích sinh sống của các loài thủy sinh do bồi lắng và thay đổi dòng chảy.

Đánh giá tổng hợp

Từ các phân tích trên có thể nhận thấy rằng khu vực sông Lô đang trong tình trạng suy giảm chức năng thủy văn và môi trường. Việc triển khai dự án nạo vét là cần thiết nhằm khôi phục khả năng lưu thông dòng chảy, cải thiện điều kiện thoát nước và nâng cao chất lượng môi trường.

Bên cạnh đó, việc tận thu vật liệu nạo vét để phục vụ san lấp cũng góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm áp lực khai thác từ các nguồn khác. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, cần có các biện pháp quản lý môi trường chặt chẽ nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến hệ sinh thái khu vực.

Dự án không chỉ mang ý nghĩa kỹ thuật mà còn có giá trị kinh tế – xã hội rõ rệt, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững tại địa phương.

 

 
 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

 

HOTLINE


HOTLINE
 0903 649 782

FANPAGE