Dự Án Xây Dựng Nhà Máy Xử Lí Rác Thải Sinh Hoạt

Xử lí rác thải sinh hoạt là một phần quan trọng của quản lý đô thị nước ta, và là việc quan trọng để xây dựng một nước thân thiện tài nguyên môi trường xanh sạch đẹp, thực hiện việc giảm ô nhiễm và giảm rác thải trong môi trường, đảm bảo an toàn y tế công cộng đô thị, nâng cao chất lượng môi trường sống.

Ngày đăng: 01-04-2022

679 lượt xem

Lập Dự Án Xây Dựng Nhà Máy Xử Lí Rác Thải Sinh Hoạt

Xử lý rác thải sinh hoạt là một phần quan trọng của quản lý đô thị nước ta, và là việc quan trọng để xây dựng một nước thân thiện tài nguyên môi trường xanh sạch đẹp, thực hiện việc giảm ô nhiễm và giảm rác thải trong môi trường, đảm bảo an toàn y tế công cộng đô thị, nâng cao chất lượng môi trường sống và mức độ văn minh hệ sinh thái và thực hiện phát triển khoa học đô thị.

"Chính sách xử lý rác thải sinh hoạt đô thị và kiểm soát ô nhiễm" đã được ban hành ở Việt Nam phù hợp với mức độ phát triển kinh tế của Việt Nam, phù hợp với định hướng phát triển công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt quốc tế. Dưới sự hướng dẫn đó, mức độ xây dựng và xử lý các cơ sở xử lý chất thải sinh hoạt của Việt Nam đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và xã hội và quá trình đô thị hóa nhanh chóng, dân số đô thị ngày càng tăng, mâu thuẫn giữa sản xuất chất thải sinh hoạt tiếp tục tăng và năng lực xử lí chưa dồi dào, công tác và quản lý chất thải sinh hoạt đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng.

 dự án đầu tư xử lí chất thải sinh hoạt

hình ảnh minh họa quy trình nhân viên xử lí rác thải sinh hoạt 

Nước ta không ngừng tăng cường bộ phận xử lý chất thải sinh hoạt thải ra trong môi trường ngày càng nhiều, quản lí khu đô thị luôn hướng dẫn các cán bộ địa phương hướng xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp, thực hiện có trật tự quy định, xây dựng, vận hành và giám sát các cơ sở xử lý chất thải rắn, hướng dẫn này phù hợp với luật và quy định có liên quan, tiêu chuẩn và chính sách kỹ thuật liên quan như Luật phòng chống ô nhiễm môi trường chất thải rắn.

1. Quy tắc chung về việc xử lí tái chế chất thải sinh hoạt

1.1 Yêu cầu cơ bản

1.1.1 Việc xử lý chất thải sinh hoạt phải tuân thủ nguyên tắc với mục đích đảm bảo vệ sinh môi trường công cộng và sức khỏe con người và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.

1.1.2 Nên tránh và giảm thiểu việc tạo ra chất thải sinh hoạt càng nhiều càng tốt, chất thải sinh hoạt phát sinh nên được phân loại và tái chế càng nhiều càng tốt để đạt được giảm nguồn chất thải. Bằng cách không ngừng nâng cao mức độ xử lý chất thải sinh hoạt, đảm bảo rằng rác thải sinh hoạt được xử lý và xử lý triệt để.

1.1.3 Xử lý chất thải sinh hoạt cần xem xét các khâu trọng điểm quan trọng như thu gom phân loại rác thải sinh hoạt, vận chuyển rác thải sinh hoạt, xây dựng cơ sở xử lý chất thải sinh hoạt, giám sát vận hành, thực hiện kiểm soát ô nhiễm trong quá trình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt, tập trung xây dựng hệ thống xử lý rác thải sinh hoạt "đô thị và nông thôn, công nghệ hợp lý, năng lực đầy đủ, bảo vệ môi trường đạt tiêu chuẩn".

1.1.4 Xử lý chất thải sinh hoạt cần được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội quốc gia, áp dụng các chính sách và biện pháp kinh tế, kỹ thuật có lợi cho việc bảo vệ môi trường và sử dụng toàn diện để thúc đẩy phát triển công nghiệp hóa xử lý chất thải sinh hoạt.

1.2 Phân loại và giảm lượng rác thải sinh hoạt

1.2.1 Thông qua việc tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng và sự nhiệt tình tham gia, mở rộng phạm vi và số lượng thành phố của phân loại rác thải sinh hoạt, và thúc đẩy mạnh mẽ việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn.

1.2.2 Kết hợp việc tái chế giấy thải, kim loại phế liệu, thủy tinh phế liệu và nhựa thải vào danh mục phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt, thiết lập mô hình tái chế tài nguyên chất thải sinh hoạt, thúc đẩy hiệu quả việc tái tạo tài nguyên chất thải sinh hoạt và giảm nguồn.

1.2.3 Khuyến khích các nhà sản xuất hàng hóa thiết kế và sản xuất bao bì sản phẩm theo quy định của nhà nước về sản xuất sạch hơn, sản xuất bao bì dễ tái chế, dễ xử lý hoặc phân hủy trong môi trường, hạn chế đóng gói quá mức, xây dựng hợp lý hệ thống tái chế bao bì sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường của chất thải sinh hoạt phát sinh từ tiêu thụ một lần.

1.2.4 Khuyến khích đưa rau sạch ra thị trường, phân loại và tái chế chất thải sinh hoạt nhà bếp gia đình và thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt nhà bếp một cách riêng biệt, tăng cường sử dụng tài nguyên chất thải hữu cơ phân hủy và xử lý vô hại.

1.2.5 Giảm sản lượng chất thải tro than bằng cách thay đổi cơ cấu nhiên liệu đô thị, cải thiện khả năng tiếp cận khí đốt và sưởi ấm tập trung.

1.2.6 Xây dựng mô hình thu gom phân loại rác thải sinh hoạt phù hợp với địa phương theo lộ trình kỹ thuật xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương. Việc thu gom phân loại rác thải sinh hoạt phải tuân theo nguyên tắc tái tạo tài nguyên thuận lợi, ngăn ngừa ô nhiễm thứ cấp và thực hiện công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt thuận lợi.

1.3 Thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt

1.3.1 Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển phân loại phù hợp với phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn, đẩy mạnh công tác quản lý số hóa việc thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt.

1.3.2 Cần thực hiện thu gom và vận chuyển chất thải sinh hoạt khép kín, ngăn chặn việc tiếp xúc và phân tán rác thải sinh hoạt, ngăn chặn sự rò rỉ nhỏ giọt của chất lỏng lọc rác và loại bỏ các phương pháp thu gom mở.

1.3.3 Cần từng bước nâng cao mức độ thu gom và vận chuyển cơ giới hóa rác thải sinh hoạt và khuyến khích thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt bằng phương pháp nén.

1.3.4 Cần tăng cường xây dựng các cơ sở thu gom rác thải sinh hoạt, tập trung vào việc xây dựng các trạm trung chuyển vừa và lớn trong khu vực.

1.3.5 Mở rộng phạm vi dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt và tăng cường thu gom rác thải sinh hoạt ở các quận, huyện và thị trấn.

1.4 Xử lý và xử lý chất thải sinh hoạt

1.4.1 Phải kết hợp với mức độ tập trung dân số địa phương, tình trạng tài nguyên đất đai, mức độ phát triển kinh tế, thành phần và tính chất của chất thải sinh hoạt, tùy thuộc vào điều kiện địa phương để lựa chọn các tuyến đường kỹ thuật xử lý chất thải sinh hoạt, và phải đáp ứng các yêu cầu về vị trí hợp lý, quy mô vừa phải, khả thi kỹ thuật, thiết bị đáng tin cậy và phát triển bền vững.

1.4.2 Cần tăng cường phân loại và tái chế tài nguyên chất thải sinh hoạt trên cơ sở đảm bảo xử lý vô hại chất thải sinh hoạt. Chất thải nguy hại được thu gom riêng lẻ hoặc chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xử lý được xử lý theo quy định của Nhà nước có liên quan. Các thành phố có điều kiện có thể sử dụng tích hợp nhiều công nghệ xử lý để xử lý chất thải sinh hoạt tích hợp, để đạt được một loạt các lợi thế công nghệ xử lý bổ sung. Quy hoạch và xây dựng khu xử lý chất thải sinh hoạt tích hợp là một cách hiệu quả để tiết kiệm tài nguyên đất, tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại các cơ sở xử lý chất thải sinh hoạt và nâng cao mức độ xử lý chất thải sinh hoạt một cách toàn diện.

1.4.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án xử lý và xử lý rác thải sinh hoạt mới theo quy định của pháp luật, đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và vệ sinh môi trường do Nhà nước quy định và chất được tái chế từ rác thải sinh hoạt phải được sử dụng theo mục đích hoặc tiêu chuẩn do Nhà nước quy định.

1.4.4 Phải đảm bảo mức độ hoạt động của các cơ sở xử lý chất thải sinh hoạt và đảm bảo phát thải chất gây ô nhiễm đạt tiêu chuẩn. Các đơn vị vận hành phải xây dựng quy trình hoạt động sản xuất và hướng dẫn quản lý hoạt động và thực hiện nghiêm túc, giám sát môi trường theo yêu cầu, làm tốt công tác sản xuất an toàn.

1.4.5 Tăng cường giám sát hoạt động của cơ sở, thực hiện sự kết hợp giữa giám sát của chính phủ và giám sát xã hội, giám sát kỹ thuật và giám sát thị trường, giám sát quá trình hoạt động và giám sát phát thải ô nhiễm.

2. Ứng dụng công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt

2.1 Chôn lấp hợp vệ sinh

2.1.1 Công nghệ lấp đầy vệ sinh trưởng thành, công việc tương đối đơn giản, yêu cầu thấp đối với đối tượng xử lý, mà không tính đến chi phí đất đai và bảo trì sau này, chi phí đầu tư xây dựng và vận hành tương đối thấp.

2.1.2 Bãi rác vệ sinh chiếm nhiều đất hơn, mùi hôi thối không dễ kiểm soát, xử lý chất lỏng thấm khó khăn hơn, chu kỳ ổn định chất thải sinh hoạt dài hơn, tính bền vững của xử lý chất thải sinh hoạt kém, rủi ro môi trường ảnh hưởng đến thời gian dài. Các bãi chôn lấp vệ sinh cần được bảo trì lâu dài sau khi lấp đầy các bãi chôn lấp, cũng như tái định vị trí và chiếm đất mới.

2.1.3 Đối với các khu vực có tài nguyên đất tương ứng và có điều kiện kiểm soát ô nhiễm tốt hơn, việc xử lý vô hại chất thải sinh hoạt có thể được thực hiện bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.

2.1.4 Sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, chúng ta nên giảm dần lượng rác thải sinh hoạt vào các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, đặc biệt là chất hữu cơ, thông qua các phương tiện khác nhau như phân loại và tái chế chất thải sinh hoạt, xử lý tài nguyên và giảm đốt.

2.2 Xử lý đốt

2.2.1 Cơ sở xử lý đốt có diện tích tỉnh hơn, ổn định nhanh chóng, hiệu quả giảm rõ rệt, kiểm soát mùi rác thải sinh hoạt tương đối dễ dàng, nhiệt dư đốt có thể được sử dụng.

2.2.2 Công nghệ xử lý đốt phức tạp hơn, yêu cầu cao hơn về chất lượng nhân viên vận hành và mức độ giám sát hoạt động, chi phí đầu tư xây dựng và vận hành cao hơn.

2.2.3 Công nghệ đốt rác có thể được áp dụng đối với các khu vực có nguồn tài nguyên đất đai eo hẹp và giá trị nhiệt của chất thải sinh hoạt đáp ứng yêu cầu.

2.2.4 Sử dụng công nghệ xử lý đốt, khói đốt phải được xử lý nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia và địa phương có liên quan và xử lý đúng cách xỉ lò đốt và tro bay.

  xử lí rác thải sinh hoạt

Nhà máy xử lí rác thải sinh hoạt (sưu tầm)

2.3 Các công nghệ khác

2.3.1 Các công nghệ khác chủ yếu bao gồm xử lý sinh học, xử lý hợp tác lò xi măng và các công nghệ khác.

2.3.2 Xử lý sinh học phù hợp để xử lý chất thải hữu cơ phân hủy, chẳng hạn như phân loại và thu thập chất thải nhà bếp gia đình, chất thải nhà bếp được thu thập riêng biệt, rác vườn được thu thập riêng biệt, v.v. Công nghệ xử lý sinh học thích hợp có thể được áp dụng cho các khu vực có thể phân loại và tái chế chất thải hữu cơ phân hủy. Đối với các khu vực thu gom hỗn hợp chất thải sinh hoạt, cần thận trọng áp dụng công nghệ xử lý sinh học.

2.3.3 Sử dụng công nghệ xử lý sinh học, mùi hôi phát sinh trong quá trình xử lý sinh học cần được kiểm soát chặt chẽ và xử lý thích hợp nước thải và dư lượng từ xử lý sinh học.

2.3.4 Chất thải sinh hoạt được phân loại có thể được xử lý bằng nhiên liệu thay thế vào lò xi măng khô mới của các nhà máy xi măng lớn gần thành phố.

2.3.5 Việc xử lý phối hợp của lò xi măng phải phù hợp với chính sách công nghiệp quốc gia và điều kiện tiếp cận và kiểm soát chặt chẽ việc tạo ra và phát thải các chất gây ô nhiễm theo các tiêu chuẩn có liên quan.

3. Yêu cầu kỹ thuật xây dựng cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt

3.1 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

3.1.1 Việc lựa chọn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc gia và ngành công nghiệp có liên quan.

3.1.2 Thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn liên quan như "Tiêu chuẩn kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh chất thải sinh hoạt ", "Tiêu chuẩn xây dựng dự án xử lý chất thải sinh hoạt" và "Tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm bãi rác sinh hoạt ".

3.1.3 Tổng dung tích của bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải đáp ứng tuổi thọ của nó trên 10 năm.

3.1.4 Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải được xử lý chống thấm để ngăn ngừa ô nhiễm nước ngầm và nước mặt, đồng thời ngăn nước ngầm xâm nhập vào khu vực chôn lấp. Khuyến khích sử dụng màng polyethylene mật độ cao có độ dày không nhỏ hơn 1,5 mm làm vật liệu chống thấm chính.

3.1.5 Lớp chống thấm trong khu vực chôn lấp nên được đặt hệ thống thu gom và xả chất lỏng thấm. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh nên được thiết lập bể điều chỉnh lọc và thiết bị xử lý nước thải, chất lỏng lọc sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi có thể được thải ra môi trường. Bể điều hòa nên thực hiện các biện pháp khép kín và các biện pháp khác để ngăn chặn các chất có mùi hôi gây ô nhiễm không khí.

3.1.6 Xử lý chất lỏng thấm rác nên sử dụng quy trình kết hợp "tiền xử lý - xử lý sinh học - xử lý sâu và hậu xử". Các quy trình khác cũng có thể được áp dụng sau khi đáp ứng các tiêu chuẩn phát thải quốc gia và địa phương.

3.1.7 Bãi rác thải sinh hoạt vệ sinh phải thực hiện phân luồng nước mưa và lắp đặt hệ thống thoát nước mưa để thu gom, xả nước mưa có thể chảy vào khu vực chôn lấp, nước mưa thượng nguồn và nước mưa không tiếp xúc với rác thải sinh hoạt trong khu vực chưa chôn lấp. Nước mưa được thu thập bởi hệ thống thu gom nước mưa không được trộn lẫn với nước rỉ rác.

3.1.8 Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải được thiết lập các cơ sở hướng dẫn khí chôn lấp hiệu quả, cần được tái chế và sử dụng khí chôn lấp, và bảo vệ chống lại sự tích tụ tự nhiên của khí chôn lấp, di cư gây ra cháy và nổ. Khi bãi chôn lấp hợp vệ sinh không đủ điều kiện sử dụng khí chôn lấp, nên xuất khẩu để xử lý đốt tập trung. Các bãi chôn lấp vệ sinh cũ không đạt được an toàn và ổn định nên được cải thiện các cơ sở hướng dẫn và xử lý khí chôn lấp hiệu quả.

3.1.9 Phải đảm bảo chất lượng xây dựng công trình bãi rác thải sinh hoạt. Chọn đội ngũ xây dựng có trình độ tương ứng và vật liệu xây dựng đảm bảo chất lượng, xây dựng kế hoạch xây dựng hợp lý và đáng tin cậy và các biện pháp kiểm soát chất lượng xây dựng, để tránh và giảm thiệt hại và thất bại của hệ thống chống thấm do xây dựng. Sau khi hoàn thành việc xây dựng bãi chôn lấp, hệ thống chống thấm phải được kiểm tra đầy đủ tại thời điểm nghiệm thu để phát hiện thiệt hại và sửa chữa kịp thời.

3.2 Lò đốt

3.2.1 Việc lựa chọn địa điểm nhà máy đốt rác thải sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc gia và ngành công nghiệp có liên quan.

3.2.2 Thiết kế và xây dựng nhà máy đốt rác thải sinh hoạt phải đáp ứng các tiêu chuẩn liên quan như "Tiêu chuẩn kỹ thuật kỹ thuật về xử lý đốt rác thải sinh hoạt", "Tiêu chuẩn xây dựng dự án xử lý đốt rác thải sinh hoạt" và "Tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm đốt rác thải sinh hoạt" và các tiêu chuẩn địa phương khác.

3.2.3 Ngày làm việc hàng năm của nhà máy đốt rác thải sinh hoạt phải là 365 ngày, thời gian hoạt động hàng năm của mỗi dây chuyền sản xuất phải trên 8.000 giờ. Thời gian phục vụ thiết kế hệ thống đốt rác thải sinh hoạt không được thấp hơn 20 năm.

3.2.4 Dung tích hiệu quả của bể chứa rác thải sinh hoạt nên được xác định theo định mức 5-7 ngày về khối lượng đốt rác thải sinh hoạt. Bể chứa rác thải sinh hoạt nên được thiết lập các cơ sở thu gom chất lỏng thấm rác. Các vật liệu trang trí cho các bức tường bên trong và đáy hồ bơi của hồ bơi phải đáp ứng các yêu cầu như chống ăn mòn, chịu tải sốc, chống thấm nước, v.v. và các bức tường bên ngoài và đáy hồ bơi nên được xử lý chống thấm nước.

3.2.5 Chất thải sinh hoạt phải được đốt cháy đầy đủ trong lò đốt, khói từ buồng đốt thứ cấp bị mắc kẹt trong điều kiện không nhỏ hơn 850 ° C trong thời gian không ít hơn 2 giây, tỷ lệ đốt cháy xỉ lò đốt phải được kiểm soát trong vòng 5%.

3.2.6 Hệ thống lọc khói phải được thiết lập với bộ lọc bụi túi để loại bỏ các chất gây ô nhiễm bụi từ khói đốt. Các chất gây ô nhiễm có tính axit bao gồm hydro clorua, hydro florua, oxit lưu huỳnh, oxit nitơ, v.v. nên được loại bỏ bằng phương pháp khô, phương pháp bán khô, phương pháp ướt hoặc quy trình xử lý kết hợp của chúng. Cần ưu tiên kiểm soát đốt thông qua quá trình đốt rác thải sinh hoạt, ức chế sản xuất oxit nitơ và nên thiết lập hệ thống khử nitơ oxit hoặc đặt chỗ lắp đặt hệ thống.

3.2.7 Quá trình đốt rác thải sinh hoạt cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để kiểm soát lượng khí thải dioxin trong khói, các biện pháp cụ thể bao gồm: kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ đốt khói trong buồng đốt, thời gian lưu trú và điều kiện làm xáo trộn luồng không khí; giảm thời gian lưu giữ khói ở vùng nhiệt độ 200 ° C - 500 ° C, thiết lập các chất hấp phụ như bột than hoạt tính để phun vào thiết bị, loại bỏ dioxin và kim loại nặng từ khói.

3.2.8 Chiều cao ống khói lò đốt có quy mô từ 300 tấn/ngày trở lên không được nhỏ hơn 60 m, bán kính xung quanh ống khói 200 mét khi có tòa nhà trong vòng 200 mét, ống khói phải cao hơn 3 mét so với tòa nhà tối đa.

3.2.9 Phong cách kiến trúc, tông màu tổng thể của nhà máy đốt rác thải sinh hoạt phải hài hòa với môi trường xung quanh. Hình dạng xây dựng của nhà máy nên đơn giản và hào phóng, kinh tế và thiết thực. Bố trí mặt phẳng và bố trí không gian của nhà máy phải đáp ứng các yêu cầu về lắp đặt, tháo dỡ và sửa chữa các thiết bị hỗ trợ.

 

xử lí rác thải bằng lò đốt

Xử lí rác thải bằng phương pháp lò đốt

4. Yêu cầu giám sát hoạt động của cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt

4.1 Bãi rác vệ sinh

4.1.1 Trước khi chôn lấp rác thải sinh hoạt, cần xây dựng kế hoạch hoạt động chôn lấp và chương trình hoạt động chôn lấp hàng năm, tháng và tuần, thực hiện các hoạt động chôn lấp từng lớp của các đơn vị tiểu vùng, kiểm soát diện tích hoạt động chôn lấp và thực hiện phân luồng nước mưa. Kiểm soát hợp lý độ dày của các quầy hàng rác thải sinh hoạt, ghi lại chính xác thời gian làm việc của máy công việc hoặc số giờ làm việc của động cơ, sau khi công việc chôn lấp phải được bao phủ kịp thời, lớp phủ nên được nén và phẳng. Hoạt động, giám sát và các hồ sơ khác nên được lưu trữ kịp thời.

4.1.2 Tăng cường kiểm tra chất thải sinh hoạt đầu vào, đối với rác thải sinh hoạt vào bãi phải đăng ký nguồn gốc, tính chất, trọng lượng, số xe, đơn vị vận chuyển, v.v. để ngăn chặn chất thải không phù hợp vào bãi.

4.1.3 Hoạt động của bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải có các biện pháp diệt ruồi, diệt chuột, chống bụi và khử mùi, và thiết lập lưới chống bay hợp lý xung quanh bãi chôn lấp hợp vệ sinh.

4.1.4 Chất lỏng lọc rác phát sinh phải được thu gom, xử lý kịp thời và phát thải theo tiêu chuẩn, cơ sở xử lý chất lỏng thấm phải được trang bị thiết bị giám sát và kiểm soát trực tuyến.

4.1.5 Phải đảm bảo rằng các đường ống trong giếng thu gom khí chôn lấp được kết nối trơn tru, và quá trình hoạt động chôn lấp nên chú ý đến việc bảo vệ hệ thống thu gom khí. Khí chôn lấp được hướng dẫn, thu gom và xử lý kịp thời, hồ sơ hoạt động đầy đủ; hệ thống thu gom khí chôn lấp tập trung phải được trang bị thiết bị giám sát và kiểm soát trực tuyến.

4.1.6 Sau khi chấm dứt chôn lấp, việc xử lý bãi chôn lấp và phục hồi môi trường sinh thái được thực hiện, tiếp tục hướng dẫn và xử lý chất lỏng lọc rác và khí lấp đầy.

4.1.7 Trước khi các bãi chôn lấp hợp vệ sinh ổn định, cần theo dõi thường xuyên nước ngầm, nước mặt và khí quyển. Tần suất giám sát chất lượng nước của giếng thoát nước nên không ít hơn mỗi tuần một lần, tần suất giám sát chất lượng nước của giếng khuếch tán ô nhiễm và giếng giám sát ô nhiễm nên không ít hơn mỗi 2 tuần một lần, tần suất giám sát chất lượng nước của giếng đáy nên không ít hơn mỗi tháng một lần; Giám sát nồng độ metan trong khu vực bãi rác vệ sinh và cửa xả khí chôn lấp hàng ngày; Theo tình hình cụ thể, việc giám sát các chất gây ô nhiễm mùi hôi thối trong lĩnh vực này được thực hiện kịp thời.

4.1.8 Sau khi ổn định các trang trại vệ sinh, sau khi theo dõi, lập luận và thẩm định của các cơ quan có liên quan, xác định xem đất có thể được khai thác và sử dụng đúng cách hay không.

4.1.9 Hoạt động và giám sát các bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn liên quan như "Quy trình kỹ thuật vận hành và bảo trì bãi rác sinh hoạt đô thị CJJ 93", "Tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm bãi rác sinh hoạt GB 16889".

4.2 Nhà máy đốt

4.2.1 Khu vực dỡ hàng nghiêm cấm chất thải sinh hoạt và các vật dụng linh tinh khác và phải được giữ sạch sẽ.

4.2.2 Cần theo dõi lượng chất thải sinh hoạt trong các hố chứa rác thải sinh hoạt và thực hiện các biện pháp hiệu quả để hướng dẫn nước rỉ rác trong hố chứa rác thải sinh hoạt. Chất lỏng thấm phải được xử lý để đạt tiêu chuẩn xả thải, hoặc có thể được phun trở lại vào lò đốt để đốt.

4.2.3 Giám sát trực tuyến tình trạng hoạt động của lò đốt, các mục giám sát bao gồm ít nhất là nhiệt độ đốt lò đốt, áp suất lò, hàm lượng oxy xuất khẩu khói và hàm lượng carbon monoxide, nên thiết lập các dấu hiệu ở các vị trí nổi bật, tự động hiển thị các thông số chính của hoạt động của lò đốt và dữ liệu giám sát trực tuyến các chất gây ô nhiễm chính của khói. Khi điều kiện đốt rác thải sinh hoạt không ổn định, nhiệt độ lò hơi đốt rác thải sinh hoạt không thể duy trì trên 850 °C, nên sử dụng thiết bị hỗ trợ đốt cháy. Các bộ phận liên quan phải tổ chức kiểm tra thường xuyên và kiểm tra không thường xuyên phát thải 2 engay của nhà máy đốt.

4.2.4 Lò đốt rác thải sinh hoạt phải được thổi tro, tro, khử tiêu theo thời gian; nồi hơi nóng dư nên được xả liên tục và xả nước theo thời gian.

4.2.5 Xỉ lò và tro bay phát sinh từ việc đốt phải được xử lý hoặc xử lý đúng cách theo quy định. Thường xuyên tuần tra, kiểm tra thiết bị thu gom xỉ lò và thiết bị thu gom và lưu trữ tro bay, và phải làm tốt công tác ghi chép, lưu trữ số lượng xỉ lò xuất xưởng, thông tin phương tiện. Đường ống vận chuyển tro bay và các thùng chứa nên được giữ kín để ngăn chặn sự hấp thụ tro bay tắc nghẽn ống.

4.2.6 Tỷ lệ giảm nhiệt xỉ lò đốt được kiểm tra ít nhất một lần một tuần và được ghi lại cho phù hợp. Đốt tro bay là chất thải nguy hại và phải được thu gom, vận chuyển kín và xử lý theo chất thải nguy hại. Sau khi xử lý đáp ứng các yêu cầu của "tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm bãi rác sinh hoạt ", tro bay đốt có thể được đưa vào bãi rác sinh hoạt để xử lý.

4.2.7 Khi hệ thống khử axit khói hoạt động, nó sẽ ngăn chặn tắc nghẽn ống vôi và vòi phun. Khi hoạt động của bộ lọc bụi túi nên duy trì loại tro bình thường, ngăn ngừa bụi bắc cầu, treo tường, túi dính, loại bỏ tro bay từ bề mặt túi lọc trước khi ngừng hoạt động. Than hoạt tính phun vào hệ thống khi chạy nên kiểm soát chặt chẽ chất lượng than hoạt tính và liều lượng tương đương, và ngăn chặn nhiệt độ cao của kho than hoạt tính.

4.2.8 Các nhà máy đốt có công suất xử lý trên 600 tấn / ngày phải thực hiện giám sát trực tuyến liên tục tự động của khói, các dự án giám sát ít nhất phải bao gồm hydro clorua, carbon monoxide, bồ hóng, sulphur dioxide, oxit nitơ và các dự án khác, và kết nối với các cơ quan vệ sinh và môi trường địa phương để thực hiện truyền dữ liệu trong thời gian thực.

4.2.9 Giám sát khí sinh học hàng ngày và ghi lại các khu vực dễ tập trung khí sinh học như kho vật liệu, bể thu gom nước thải và lọc, tòa nhà ngầm, phòng điều khiển sản xuất, v.v. và phải được thông gió bắt buộc khi nồng độ biogas trong không khí lớn hơn 1,25%.

4.2.10 Tất cả các khía cạnh của quá trình thực hiện các biện pháp kiểm soát mùi, nhà máy không có mùi rõ ràng, sử dụng hệ thống khử mùi theo yêu cầu và bảo trì kịp thời theo yêu cầu.

4.2.11 Tiêu thụ vật liệu phụ trợ chính (ví dụ: nhiên liệu phụ trợ, vôi, than hoạt tính, v.v.) nên được đo lường chính xác.

4.2.12 Ống khói và ống ống khói nên được kiểm tra thường xuyên để ngăn ngừa ăn mòn và rò rỉ.

rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt đang được xử lí (nguồn sưu tầm)

5.  Tại sao Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư & Thiết Kế Xây Dựng Minh Phương là sự lựa chọn tốt nhất cho Bạn?

  • Là Đơn vị chuyên cung cấp các dự án tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng các dự án trên Toàn Quốc.
  • Tư vấn nhiệt tình, giá thành thấp, mang tính cạnh tranh cao.
  • Chất lượng dịch vụ được khách hàng tin tưởng và ưu tiên đặt khách hàng lên hàng đầu.
  • Quy trình làm việc đảm bảo tiến độ nhanh chóng, hiệu quả cao nhất:
  • Lắng nghe nhu cầu, yêu cầu của khách hàng.
  • Triển khai thực hiện ngay khi khách hàng duyệt kí kết hợp đồng.
  • Đúng thời gian hoàn thành quy định dự án theo yêu cầu của khách hàng
  • Liên hệ ngay cho chúng tôi để nhận báo giá tốt nhất:   0903 649 782

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM

Chi nhánh: 109 Chung cư B1, số 2 Trường Sa, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782