Hợp đồng thị công khoan ngầm kéo cáp điện qua đường

Hợp đồng thị công khoan ngầm kéo cáp điện qua đường

Ngày đăng: 10-12-2020

436 lượt xem

Hợp đồng thị công khoan ngầm kéo cáp điện qua đường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

 

 

HỢP ĐỒNG THI CÔNG KHOAN NGẦM ROBOT KÉP CÁP ĐIỆN QUA ĐƯỜNG

Số: 04-11/2019/HĐKT - PTK

Hạng mục: Khoan ngầm, kéo ống HDPE D128

 

I. Các căn cứ để ký hợp đồng:

Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

o Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

o Căn cứ Theo nhu cầu, năng lực và thoả thuận của các bên tham gia ký hợp đồng.

Hôm nay, ngày     tháng     năm 2019, tại văn phòng  Công ty khoan ngầm MInh Phương chúng tôi gồm các bên dưới đây :

II. Các bên ký hợp đồng:

1. (Bên A)  : Công ty cổ phần công nghiệp điện H

- Đại diện    : Ông M    Chức vụ :Giám đốc

- Địa chỉ :  Số  – Hải Phòng.

- Tài khoản :Ngân hàng  – Chi nhánh Hải Phòng

- Mã số thuế : 0200547512

- Điện thoại :  0225.3538597     Fax: 00253583766

BÊN B :  

-  Đại diện là : Ông Nguyễn Văn Thanh     Chức vụ:  Giám đốc

- Địa chỉ            : 

- Tài khoản số : 

- Mã số thuế : 

- Điện thoại : 0903649782

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công thi công khoan ngầm robot với các điều khoản và điều kiện thỏa thuận như sau:

Điều 1: Nội dung công việc thực hiện khoan ngầm kéo cáp điện qua đường:   

Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thực hiện hạng mục: Khoan ngầm kéo ống HDPE D128, tổng chiều dài dự kiến là 126 m.

Điều 2: Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:

- Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước hiện hành.

- Phải thực hiện theo đúng thiết kế, đảm bảo sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành và đúng theo các quy định.

- Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Bên A và pháp luật về chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật của công trình do mình thi công xây dựng.

Điều 3: Thời gian tiến độ thực hiện:

+ Thời gian thực hiện hợp đồng là: 15 ngày (Mười lăm ngày) (bao gồm cả ngày lễ và chủ nhật) kể từ ngày bên B nhận được tiền tạm ứng, hai bên giao nhận bàn giao mặt bằng và bên A ra thông báo thi công.

+ Mặt bằng thi công phải đảm bảo đường công vụ để máy khoan đi vào được tới vị trí khoan.

+ Thời gian thi công được thay đổi khi có những điều kiện khách quan bất khả kháng xảy ra làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công hoặc được sự chấp thuận của bên A.

+ Thời gian huy động đầy đủ máy móc thiết bị tới công trường là 04 ngày kể từ ngày nhận được tiền ứng của bên A và mặt bằng đảm bảo đủ điều kiện thi công.

Điều 4: Bảo hành công trình:

- Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng được tính từ ngày bên B bàn giao cho bên A.

- Trong thời gian bảo hành, bên A cần thông báo và chứng minh cho bên B về những hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của bên B gây ra, bên B có trách nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của mình trong khoảng thời gian bảo hành.

Điều 5: Giá trị hợp đồng, tạm ứng và thanh toán:

5.1 . Giá trị ký hợp đồng: Được thể hiện chi tiết như sau:

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Thi công khoan ngầm đặt ống  

m

126

1.700.000

214.200.000

  

Thi công khoan

  

  

  

    

  

Kéo đặt  ống thép phi 128  

  

  

  

  

2

Vận chuyển thiết bị đi /về

  

  

  

  16.000.000

  

Tổng cộng

  

  

  

230.200.000

Ghi chú: Ống thép phi 128 chủ đầu tư tự cung cấp

 

 

Bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu hai trăm ngàn đồng chẵn  

- Đơn giá thi công trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT (10%) và bao gồm toàn bộ chi phí để bên B hoàn thành các nội dung thể hiện tại điều 1 (Nội dung công việc thực hiện) nhưng không bao gồm ống HDPE D128 các loại.

- Đơn giá cho một đơn vị công việc là không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Khối lượng công việc sẽ được thanh toán theo giá trị khối lượng hoàn thành thực tế ngoài công trường, căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành. Trong trường hợp có phát sinh khối lượng, giá trị phát sinh được xác định như sau:

+ Nếu khối lượng phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì đơn giá công việc phát sinh được tính theo đơn giá đó.

+ Nếu khối lượng phát sinh chưa có trong đơn giá hợp đồng thì hai bên cùng thương thảo thỏa thuận đơn giá trước khi thi công.

5.2. Tạm ứng:

           Số tiền thanh toán chia làm 02 ( hai) đợt như sau:

5.2.1. Đợt 1: Bên A tạm ứng cho bên B 20% tổng giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng chẵn) sau khi ký hợp đồng và bên B gửi trình bên A phương pháp khoan, hồ sơ máy móc, danh sách ban chỉ huy, công nhân thực hiện công việc theo hợp đồng.

5.2.2 Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B 80% tổng giá trị hợp đồng còn lại tương đương với số tiền là 184.160.000đồng (Một trăm tám mươi bốn triệu một trăm sáu  mươi ngàn đồng) và thuế giá trị gia tăng VAT ( 10%) tương đương số tiền: 23.020.000 đồng (Hai mươi ba triệu không trăm hai mươi ngàn đồng). Tổng số tiền thanh toán đợt 2 là: 207.180.000 đồng (Hai trăm linh bảy triệu một trăm tám mươi ngàn đồng). Bên A thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi bên B hoàn thành công việc và cung cấp đầy đủ hồ sơ thanh toán cho bên A.

5.3. Thanh toán: Bên A thanh toán cho nhà thầu như sau:

1. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản 100% cho bên B.

2. Thời hạn thanh toán: theo quy định về các đợt thanh toán và sau khi bên B xuất trình đầy đủ hồ sơ thanh toán theo yêu cầu.

5.4. Hồ sơ Thanh toán thi công khoan ngầm robot bao gồm:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng  

- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật  

- Biên bản thanh lý hợp đồng

- Giấy đề nghị thanh toán

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Hồ sơ liên quan khác  

Điều 6: Bất khả kháng:

- Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như mưa to kéo dài liên tục, động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hỏa hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, đá ngầm..… và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

- Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 05 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

- Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 7: Tạm dừng, hủy hợp đồng:

7.1 Chậm trễ: Nếu có những trở ngại không phải do lỗi của bên B làm tăng thêm thời hạn thực hiện thì bên B phải thông báo cho bên A về hoàn cảnh và tác động xảy ra, hai bên cùng thỏa thuận về thời gian chậm trễ để kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng bằng đúng thời gian bị chậm trễ.

7.2 Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

+ Theo thông báo của bên A: bên A có thể tạm dừng một phần công tác bằng cách thông báo trước ít nhất 07 ngày khi bên B có dấu hiệu vi phạm về chất lượng và thời hạn. Nếu trong vòng 07 ngày nếu không nhận được trả lời thỏa đáng, bên A sẽ gửi một thông báo tiếp theo để tạm dừng hợp đồng.

+ Theo thông báo của bên B: nếu trong vòng 07 ngày kể từ ngày bên B hoàn tất đầy đủ thủ tục thanh toán mà bên A vẫn chưa thanh toán, bên B có thể gửi thông báo đến bên A tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ hợp đồng. Nếu sau khi gửi thông báo 10 ngày mà bên B không nhận được trả lời thỏa đáng, bên B sẽ gửi một thông báo tiếp theo để tạm dừng hợp đồng.

7.3 Trường hợp hủy hợp đồng:

+ Một trong hai bên vi phạm nội dung hợp đồng, bên còn lại đã có văn bản, đến qua thời hạn tạm dừng hợp đồng 10 ngày mà bên vi phạm vẫn không có văn bản trả lời thỏa đáng.

7.4 Phạt hợp đồng :  

Nếu bên nào gây nên thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng  bên đó phải chịu trách nhiệm hoàn toàn số tiền thiệt hại do mình gây nên và bị phạt thêm 10% sô tiền do thiếu trách nhiệm gây ra.

Điều 8: An toàn lao động:

- Bên B phải tuân thủ đầy đủ và nghiêm ngặt các quy định về công tác Bảo hộ lao động của nhà nước hiện hành và các văn bản hướng dẫn tiếp theo;

- Bên B có trách nhiệm tuyên truyền, huấn luyện an toàn lao động trước khi tiến hành thi công các hạng mục và phải lập biên bản huấn luyện an toàn lao động có đầy đủ danh sách người lao động được học an toàn ký tên;

- Quá trình thi công người lao động của Bên B phải luôn sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định. Nhà thầu phụ phải trang cấp bảo hộ lao động cho người lao động có tính năng và chất lượng tương đương với chủng loại mà Bên A sử dụng hoặc đề nghị Bên A cung cấp. Kinh phí trang cấp bảo hộ lao động do Bên B chi trả;

- Bên B phải chịu trách nhiệm toàn bộ, không giới hạn về kinh phí, thủ tục pháp lý đối với người và thiết bị của mình cũng như những người khác khi để xảy ra mất an toàn lao động trong phạm vi công việc của mình;

- Đối với các công việc hoặc địa điểm làm việc chung của các bên, Bên B có quyền dừng hoặc khuyến nghị dừng thi công nếu nhận thấy mất an toàn cho người và thiết bị. Trong trường hợp các bên còn lại không tiếp nhận các khuyến nghị đó, tiếp tục thi công để xảy ra mất an toàn thì bên còn lại phải chịu trách nhiệm.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

       -  Bên A cung cấp ống HDPE D128 đã hàn cho bên B để thi công.

-  Đôn đốc và kiểm tra Bên B thực hiện đúng những khoản đã ghi trong hợp đồng này và trong hợp đồng chính. Phối hợp với Bên B giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện công trình.

-  Được quyền vào các nơi trên công trường của Bên B để kiểm tra công tác an toàn lao động, vệ sinh công trường, an ninh trật tự…cũng như kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liêu…

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

- Lập kế hoạch và phương án thi công, trình bên A để thống nhất thời gian và phương án thi công.

- Trình bên A ban chỉ huy điều hành khoan, công nhân khoan;  

- Trình bên A các giấy tờ đăng kiểm của máy móc, thiết bị khoan;  

- Lập nhật ký thi công hàng ngày;

- Tuân thủ nôi quy công trường của ban dự án thuộc chủ đầu tư đề ra;  

- Thực hiện đúng theo điều khoản trong hợp đồng này và trong hợp đồng chính;

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế được duyệt, và các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Đảm bảo kỹ mỹ thuật được sự chấp thuận của bên A và chủ đầu tư  

- Nếu thi công để xảy ra hư hỏng phải thực hiện lại, nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày được thông báo theo quy định, bên A có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Bên B phải chịu mọi chi phí, Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo Hợp đồng.

- Bên B phối hợp với Ban ĐHDA của Bên A, để nhận bàn giao thiết kế, mặt bằng công trình và vị trí thi công thực tế. Quản lý mặt bằng xây dựng đã được bàn giao. Mở sổ nhật ký công trình, theo dõi chặt chẽ tình hình thực tế thi công công trình, có biện pháp xử lý tốt các sự cố, các vấn đề kỹ thuật và an toàn trên công trường.

- Tự giác chấp hành lệnh điều hành sản xuất, nội quy, quy định chung của ban dự án công trường.

- Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh cháy nổ, môi trường, an ninh trật tư  trên công trường cũng như trong quá trình thi công.

- Chịu trách nhiệm về người và tài sản của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng.

- Công nhân trên công trường phải được trang bị bảo hộ lao động (mũ, giày, quần áo bảo hộ… (Trường hợp trang bị BHLĐ do Bên A cấp và được khấu trừ lại theo KL xác nhận giữa hai bên)). Những trường hợp không trang bị bảo hộ lao động sẽ không được vào công trình.

Điều 11. Điều khoản chung hợp đồng thi công khoan ngầm kéo cáp điện qua đường:

- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ và kịp thời các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này. Các điều khoản không ghi trong hợp đồng này sẽ được dẫn chiếu và thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật.

- Không bên nào được đơn phương từ bỏ hợp đồng. Trường hợp có tranh chấp hoặc vướng mắc phát sinh xảy ra, hai bên cùng bàn bạc tìm mọi biện pháp giải quyết trên tinh thần thương lượng hai bên cùng có lợi. Nếu thương lượng không thành sẽ đưa ra Tòa án Hải phòng để giải quyết, phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng bắt buộc hai bên phải thực hiện. 

- Biên bản hợp đồng  này có hiệu kể từ ngày ký đến khi đã hoàn thành các nghĩa vụ của biên bản thỏa thuận và được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM

Chi nhánh: 109 Chung cư B1, số 2 Trường Sa, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782